- Tổng quan về Công văn 1188/TCT-CS
Công văn 1188/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp vướng mắc liên quan đến việc xác định nghĩa vụ kê khai, nộp thuế của người nộp thuế. Văn bản cung cấp các căn cứ pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Nội dung cốt lõi về nghĩa vụ kê khai và nộp thuế
Dựa trên quy định pháp luật về thuế và quản lý thuế hiện hành, hướng dẫn xác định nghĩa vụ kê khai, nộp thuế tập trung vào các nguyên tắc sau:
- Xác định người nộp thuế: Các tổ chức, cá nhân phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có thu nhập chịu thuế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký, kê khai và nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm và thời hạn kê khai: Người nộp thuế phải lập và nộp hồ sơ khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ theo đúng mẫu quy định và đúng thời hạn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Địa điểm thực hiện nghĩa vụ thuế: Việc kê khai, phân bổ và nộp thuế được thực hiện tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định đối với từng sắc thuế cụ thể.
- Xử lý vướng mắc và chế tài: Trường hợp có vướng mắc trong việc xác định nghĩa vụ thuế, người nộp thuế cần chủ động báo cáo cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn; các trường hợp chậm kê khai, chậm nộp thuế sẽ bị xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính và tính tiền chậm nộp.
- Khuyến nghị thực hiện đối với người nộp thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng các nội dung hướng dẫn tại Công văn 1188/TCT-CS, người nộp thuế cần thực hiện các biện pháp sau:
- Rà soát lại toàn bộ mô hình hoạt động, cấu trúc doanh nghiệp và các giao dịch phát sinh để xác định chính xác nghĩa vụ kê khai, nộp thuế tương ứng.
- Theo dõi và chấp hành nghiêm chỉnh thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế để hạn chế rủi ro pháp lý và chi phí phạt chậm nộp.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh căn cứ kê khai thuế để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1188/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An
Trả lời công văn số 1728/CT-TTHT ngày 13/11/2012 của Cục Thuế tỉnh Long An về nghĩa vụ thuế TNDN từ thu nhập chuyển nhượng vốn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 2 Phần A Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định về phạm vi áp dụng thuế TNDN như sau:
"Doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Các doanh nghiệp này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Phần E Thông tư này."
- Tại Điểm 1 Mục V Phần B Thông tư số 130/2008/TT-BTC nêu trên quy định về thu nhập khác như sau:
"Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán theo hướng dẫn tại Phần E Thông tư này."
- Tại Điểm 2.1 Phần E Thông tư số 130/2008/TT-BTC nêu trên quy định về thu nhập tính thuế như sau:
"… Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. Căn cứ ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá chuyển nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng tổ chức kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự."
- Tại Điểm 3 Phần E Thông tư số 130/2008/TT-BTC nêu trên quy định về việc kê khai, nộp thuế đối với thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn như sau:
"3.1. Đối với doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán.
Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
3.2. Đối với doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp chuyển nhượng vốn.
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
…
Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: tại cơ quan thuế nơi doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân nước ngoài chuyển nhượng vốn đăng ký nộp thuế."
Căn cứ theo các quy định trên thì:
1. Trường hợp chuyển nhượng vốn lần 1:
Công ty Scottish & Newcastle UK Ltd (bên nước ngoài trong Công ty Kronenbourg Việt Nam) chuyển nhượng phần vốn (50% vốn điều lệ) trong Công ty TNHH Kronenbourg Việt Nam cho Carlsberg Breweries A/S thì Carlsberg Breweries A/S có trách nhiệm kê khai, nộp thuế thay Công ty Scottish & Newcastle UK, Ltd.
2. Trường hợp chuyển nhượng vốn lần 2:
Carlsberg Breweries A/S chuyển nhượng phần vốn (50% vốn điều lệ) trong Công ty TNHH Kronenbourg Việt Nam cho Vietnam Japan Beer Pte.Ltd thì Vietnam Japan Beer Pte.Ltd có trách nhiệm kê khai, nộp thuế thay Carlsberg Breweries A/S.
Hồ sơ khai thuế nộp tại cơ quan thuế nơi doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân nước ngoài chuyển nhượng vốn đăng ký nộp thuế (Cục Thuế tỉnh Long An).
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc Cục Thuế tỉnh Long An có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường thì Cục Thuế thực hiện kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng theo hướng dẫn tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Long An được biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2244/TCT-KK kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3271/TCT-CS kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp của Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1385/TCT-KK kê khai, nộp thuế đối với Công ty TNHH MTV Hoa Tiêu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 147/TCT-CS năm 2014 phương pháp khai, nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 829/TCT-CS năm 2019 về nghĩa vụ khai thuế đối với địa điểm kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Đầu tư 2005
- 2Luật Doanh nghiệp 2005
- 3Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2244/TCT-KK kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3271/TCT-CS kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp của Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1385/TCT-KK kê khai, nộp thuế đối với Công ty TNHH MTV Hoa Tiêu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 147/TCT-CS năm 2014 phương pháp khai, nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 829/TCT-CS năm 2019 về nghĩa vụ khai thuế đối với địa điểm kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1188/TCT-CS xác định nghĩa vụ kê khai, nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1188/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/04/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/04/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
