Tổng quan về Công văn 1187/TCT-PCCS
Công văn 1187/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đưa ra các nguyên tắc cốt lõi giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương xác định đúng đối tượng, điều kiện và mức ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật.
Các nội dung chính sách cốt lõi về ưu đãi thuế TNDN
Dưới đây là các nội dung trọng tâm được phân tích và hướng dẫn chi tiết trong văn bản:
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc quy mô dự án theo quy định tại thời điểm cấp phép hoặc triển khai dự án. Việc xác định ưu đãi phải căn cứ vào thực tế đáp ứng điều kiện của dự án đầu tư, không chỉ dựa vào thông tin trên Giấy chứng nhận đầu tư.
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế: Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư mới được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
- Chính sách ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Làm rõ phương án lựa chọn ưu đãi đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng. Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế TNDN có thể lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Nghĩa vụ hạch toán riêng thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế và doanh nghiệp
- Đối với doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế theo đúng quy định pháp luật. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu kê khai.
- Đối với cơ quan thuế: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN tại các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo khái quát về các nguyên tắc ưu đãi thuế TNDN được hướng dẫn tại Công văn 1187/TCT-PCCS. Doanh nghiệp cần đối chiếu trực tiếp với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN hiện hành để áp dụng chính xác cho trường hợp cụ thể của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1187/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế TP. Hà Nội
Trả lời công văn số 2522/CT-ĐTNN ngày 14/2/2007 của Cục Thuế TP. Hà Nội về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp phần mềm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2 phần C Thông tư số 123/2004/TT-BTC ngày 22/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại điểm 1, 2 và 3, mục I, phần B Thông tư này hết hiệu lực vào thời điểm hết hiệu lực của Nghị quyết số 07/2000/NQ-CP ngày 5/6/2000 của Chính phủ về xây dựng và phát triển công nghiệp phần mềm giai đoạn 2000-2005”. Như vậy, các doanh nghiệp phần mềm thành lập từ năm 2006 không áp dụng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư số 123/2004/TT-BTC ngày 22/12/2004 của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp phần mềm thành lập từ năm 2006 trở đi áp dụng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP. Hà Nội được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1842TCT/PCCS về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa do Bộ tài chính ban hành
- 2Công văn số 5892 TC/TCĐN của Bộ Tài chính về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Công văn số 4687/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Công văn số 3913/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Văn phòng luật sư
- 1Công văn số 1842TCT/PCCS về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa do Bộ tài chính ban hành
- 2Công văn số 5892 TC/TCĐN của Bộ Tài chính về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Công văn số 4687/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Công văn số 3913/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Văn phòng luật sư
- 5Nghị quyết 07/2000/NQ-CP về xây dựng và phát triển công nghệ phần mềm giai đoạn 2000-2005 do Chính phủ ban hành
- 6Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 123/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp phần mềm do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1187/TCT-PCCS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1187/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/03/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/03/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra