TÓM TẮT CÔNG VĂN 1180/TCT-CS NĂM 2024 VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Công văn 1180/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn quan trọng gửi các Cục Thuế địa phương nhằm làm rõ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là công tác hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về các điều kiện để cơ sở kinh doanh được xét hoàn thuế GTGT đầu vào đối với dự án đầu tư:
- Cơ sở kinh doanh phải là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
- Số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho giai đoạn đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT.
- Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng tiến độ, mục tiêu và các nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và tránh trục lợi chính sách, công văn nhấn mạnh các trường hợp không được áp dụng hoàn thuế GTGT đầu vào:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật doanh nghiệp.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư (chưa được cấp giấy phép, chứng chỉ hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền).
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
3. Hướng dẫn xử lý đối với dự án thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Đây là nội dung trọng tâm thường phát sinh vướng mắc trên thực tế được Tổng cục Thuế làm rõ:
- Trong giai đoạn đầu tư, nếu doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa được cấp các giấy phép con (như Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự, Giấy phép phòng cháy chữa cháy, Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm...), cơ quan thuế vẫn xem xét giải quyết hoàn thuế nếu dự án thực tế đang được triển khai đúng quy định pháp luật.
- Trường hợp doanh nghiệp đã hoàn thành giai đoạn đầu tư, đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không xin được giấy phép đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, số thuế GTGT đã được hoàn trước đó sẽ bị truy thu và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
Công văn quy định rõ trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT:
- Đối với người nộp thuế: Phải tự kê khai, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị hoàn thuế. Doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp, giấy phép xây dựng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hồ sơ pháp lý liên quan đến dự án.
- Đối với cơ quan thuế: Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế theo đúng quy trình quản lý rủi ro. Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan ban ngành liên quan để xác minh tính pháp lý của dự án đầu tư, đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng, đúng chính sách và ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1180/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2024 |
Kính gửi: Hiệp hội doanh nghiệp Nhật Bản tại TP. Hồ Chí Minh.
(Đ/c: Số 115 đường Nguyễn Huệ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh)
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 19-2023/JCCH ngày 25/12/2023 của Hiệp hội doanh nghiệp Nhật Bản tại thành phố Hồ Chí Minh về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 12 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013) quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào;
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 136 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 về nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế;
Căn cứ quy định tại khoản 9 Điều 3, khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ về giải thích từ ngữ và thời điểm lập hóa đơn;
Căn cứ điểm g khoản 1 Điều 4; khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ và nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn;
Đề nghị Hiệp hội doanh nghiệp Nhật Bản căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên để thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Hiệp hội doanh nghiệp Nhật Bản tại TP. Hồ Chí Minh biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Luật Quản lý thuế 2019
- 4Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 5Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
- 6Công văn 558/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 610/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 611/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1180/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1180/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/03/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/03/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
