Công văn 1170/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn tiền thuê đất cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp. Văn bản này đưa ra các chỉ dẫn cụ thể giúp cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện thống nhất, đúng quy định của pháp luật về đất đai và quản lý thuế.
Đối tượng và điều kiện áp dụng miễn tiền thuê đất
Văn bản làm rõ các trường hợp được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất, đảm bảo tính công bằng và khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế:
- Dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư: Áp dụng đối với các dự án đầu tư vào ngành nghề khuyến khích đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của Luật Đầu tư.
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Người nộp thuế được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Sử dụng đất đúng mục đích: Đất được thuê phải được sử dụng đúng mục đích đầu tư và đúng quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Nguyên tắc và thẩm quyền quyết định miễn tiền thuê đất
Tổng cục Thuế nhấn mạnh các nguyên tắc quản lý chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa thất thu ngân sách nhà nước:
- Nguyên tắc nộp hồ sơ đề nghị: Việc miễn tiền thuê đất không được áp dụng tự động. Người nộp thuế phải chủ động lập và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thẩm quyền quyết định: Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế nơi có đất thuê chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thực tế, đối chiếu quy định pháp luật để ban hành quyết định miễn tiền thuê đất.
- Thời điểm tính miễn tiền thuê đất: Được xác định cụ thể dựa trên quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thời điểm bàn giao đất thực tế.
Trình tự, thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất
Để được hưởng chính sách ưu đãi, người nộp thuế cần hoàn thiện đầy đủ các thủ tục hành chính theo hướng dẫn:
- Thành phần hồ sơ: Bao gồm đơn đề nghị miễn tiền thuê đất; quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; dự án đầu tư được phê duyệt; giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) và các tài liệu chứng minh thời gian xây dựng cơ bản thực tế.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và ban hành quyết định miễn tiền thuê đất trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người nộp thuế.
- Xử lý chậm nộp hồ sơ: Hướng dẫn cụ thể cách thức xử lý đối với các trường hợp nộp hồ sơ muộn so với thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp nhưng vẫn tuân thủ nghiêm chế độ quản lý thuế.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Công văn 1170/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí vận hành thông qua các chính sách ưu đãi của Nhà nước. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Chủ động rà soát điều kiện: Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng dự án của mình với danh mục địa bàn và lĩnh vực ưu đãi đầu tư hiện hành để không bỏ lỡ quyền lợi.
- Lưu trữ hồ sơ xây dựng: Cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các hóa đơn, chứng từ, biên bản nghiệm thu tiến độ xây dựng để chứng minh thời gian xây dựng cơ bản thực tế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế: Trong quá trình thực hiện thủ tục, nếu phát sinh vướng mắc về mặt hồ sơ hoặc cách tính toán, doanh nghiệp nên chủ động tham vấn cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1170/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7040/CT-QLĐ ngày 14/12/2011 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về việc hồ sơ miễn tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 6, Điều 39, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy định:
“6. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước:
Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất), bao gồm:
- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất.
- Tờ khai tiền thuê đất theo quy định.
- Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất mà đối tượng được xét miễn, giảm không phải là dự án đầu tư thì trong hồ sơ không cần có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
- Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất (và Hợp đồng hoặc văn bản nhận giao khoán đất giữa doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp với hộ nông trường viên, xã viên - đối với trường hợp được miễn, giảm quy định tại điểm 3 Mục II, điểm 3 Mục III Phần C Thông tư số 120/2005/TT-BTC nay được sửa đổi tại điểm 4 Mục VII, điểm 3 Mục VIII Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính.
- Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong trường hợp dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi vào Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án thuộc diện không phải đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư.
Ngoài các giấy tờ nêu trên, một số trường hợp hồ sơ phải có các giấy tờ cụ thể theo quy định sau đây:
…
c) Trường hợp được miễn, giảm theo diện ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc đối với cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường:
- Các loại giấy về ưu đãi đầu tư có ghi ưu đãi về tiền thuê đất, thuê mặt nước như: Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (Bản sao có xác nhận công chứng hoặc chứng thực)”.
- Tại Khoản 1, Điều 42, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định dự án đầu tư trong nước không phải đăng ký đầu tư như sau:
“1. Nhà đầu tư không phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện”.
Căn cứ các quy định nêu trên, quy định về các loại giấy ghi mức ưu đãi về tiền thuê đất, thuê mặt nước tại Điểm c, Khoản 6, Điều 39, Thông tư số 28/2011/TT-BTC phải được xác định tương ứng với từng trường hợp cụ thể (không bắt buộc một hồ sơ phải có tất cả các giấy tờ đã nêu). Theo đó, đối với các dự án đầu tư có đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và Nghị định số 121/2010/NĐ-CP mà có số vốn nhỏ hơn 15 tỷ thì Cơ quan thuế căn cứ giấy phép đầu tư (nếu có) hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để xem xét ra quyết định miễn, giảm theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 4Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3733/TCT-CS về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3481/TCT-CS về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1170/TCT-CS miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1170/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/04/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/04/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
