Giới thiệu về Công văn 1162/TCT-CS
Công văn 1162/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định đúng đối tượng, điều kiện, mức ưu đãi và thời gian áp dụng các chính sách miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ trên hệ thống pháp luật về thuế TNDN tại Việt Nam, các nội dung hướng dẫn trọng tâm thường được đề cập và làm rõ bao gồm:
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng các điều kiện ưu đãi đã đăng ký hoặc được quy định. Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Điều kiện hưởng ưu đãi theo địa bàn và lĩnh vực: Các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng được xem xét áp dụng thuế suất ưu đãi, miễn thuế hoặc giảm thuế có thời hạn nếu thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, hoặc thuộc các lĩnh vực khuyến khích đầu tư như công nghệ cao, bảo vệ môi trường, công nghiệp hỗ trợ.
- Chính sách ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Hướng dẫn chi tiết cách xác định ưu đãi đối với trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng giá trị tài sản cố định hoặc công suất thiết kế tăng thêm. Doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế riêng đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
- Phương pháp phân bổ thu nhập ưu đãi: Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi và hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi, doanh nghiệp bắt buộc phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi. Nếu không hạch toán riêng được, phần thu nhập này sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí hợp lý giữa hoạt động ưu đãi và tổng hoạt động của doanh nghiệp.
Nguyên tắc tự xác định và trách nhiệm của doanh nghiệp
Tổng cục Thuế nhấn mạnh các nguyên tắc quản lý thuế mà doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt:
- Tự kê khai và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Kiểm tra thực tế của cơ quan thuế: Việc áp dụng ưu đãi thuế phải dựa trên các điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng trong năm tính thuế. Cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra hậu kiểm để xác định tính chính xác của việc áp dụng ưu đãi này.
- Xử lý khi không đáp ứng điều kiện: Trong một năm tài chính, nếu doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế TNDN (như không đạt tỷ lệ doanh thu, không đáp ứng điều kiện về địa bàn hoặc lĩnh vực) thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi trong năm đó và phải nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông.
Khuyến nghị: Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng các điều kiện thực tế của dự án đầu tư với các quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành để đảm bảo việc áp dụng ưu đãi thuế đúng pháp luật, tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1162/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1626/CT-TTr ngày 02/12/2011 của Cục Thuế tỉnh Long An về việc ưu đãi thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 6, Mục IV, Phần E, Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính quy định:
“6. Cơ sở kinh doanh đang trong thời gian ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế kiểm tra phát hiện tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp của thời kỳ miễn thuế, giảm thuế thì cơ sở kinh doanh không hưởng miễn thuế, giảm thuế đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phát hiện tăng thêm. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phát hiện tăng thêm cơ sở kinh doanh phải kê khai nộp vào Ngân sách Nhà nước theo mức thuế suất hiện hành hoặc mức thuế suất ưu đãi (nếu có) cơ sở kinh doanh đang được hưởng. Trong thời gian đang miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế kiểm tra phát hiện số thuế thu nhập doanh nghiệp miễn thuế, giảm thuế theo quy định nhỏ hơn so với đơn vị tự kê khai thì cơ sở kinh doanh chỉ miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo số thuế thu nhập doanh nghiệp do kiểm tra, thanh tra phát hiện. Ngoài ra cơ sở kinh doanh bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định”.
Tại điểm 2.8, Mục I, Phần H, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:
“2.8. Doanh nghiệp trong thời gian đang được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra kiểm tra phát hiện tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp của thời kỳ miễn thuế, giảm thuế thì doanh nghiệp được hưởng miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Tùy theo lỗi của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
- Doanh nghiệp đang trong thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế kiểm tra phát hiện số thuế thu nhập doanh nghiệp miễn thuế, giảm thuế theo quy định nhỏ hơn so với đơn vị tự kê khai thì doanh nghiệp chỉ được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo số thuế thu nhập doanh nghiệp do kiểm tra, thanh tra phát hiện. Tùy theo lỗi của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.”
Tại điều 45 Luật đầu tư năm 2005 quy định:
“Điều 45. Thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước
1. Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới mười lăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư.
2. Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ mười lăm tỷ đồng Việt Nam đến dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực quản lý đầu tư cấp tỉnh.
- Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư”.
Căn cứ vào các quy định nêu trên, Trường hợp nếu doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư, có quy mô vốn đầu tư từ mười lăm tỷ đồng Việt Nam đến dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam, không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện và nhà đầu tư đã làm thủ tục đăng ký đầu tư đồng thời thực tế đáp ứng các điều kiện về ưu đãi thuế TNDN theo quy định hiện hành, khi cơ quan thuế kiểm tra thanh tra phát hiện tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp của thời kỳ miễn thuế, giảm thuế (kể cả trường hợp chưa kê khai để hưởng ưu đãi) thì:
Đối với kỳ tính thuế năm 2008: trường hợp qua thanh tra, kiểm tra phát hiện tăng số thuế TNDN của thời kỳ miễn thuế, giảm thuế thì cơ sở kinh doanh không được hưởng miễn thuế, giảm thuế đối với số thuế TNDN phát hiện tăng thêm.
Đối với kỳ tính thuế năm 2009: Công ty được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế TNDN theo quy định căn cứ vào điều kiện thực tế đáp ứng. Tùy theo lỗi của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Long An biết. Đề nghị Cục Thuế căn cứ vào các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật và điều kiện thực tế tại công ty để có hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3953/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4019/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2151/VPCP-KTTH thí điểm áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Tổ chức tài chính quy mô nhỏ trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tình thương do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 4587/TCHQ-TXNK ưu đãi miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Đầu tư 2005
- 2Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3953/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4019/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2151/VPCP-KTTH thí điểm áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Tổ chức tài chính quy mô nhỏ trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tình thương do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 4587/TCHQ-TXNK ưu đãi miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1162/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1162/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/04/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
