Công văn 1159/TCT-CS năm 2023 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách tiền thuê đất, đặc biệt là việc triển khai thực hiện Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về giảm tiền thuê đất của năm 2022 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
Đối tượng áp dụng và điều kiện thụ hưởng chính sách giảm tiền thuê đất
Công văn làm rõ các đối tượng được hưởng chính sách giảm tiền thuê đất năm 2022 theo quy định bao gồm:
- Các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp dưới hình thức Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Chính sách áp dụng cho cả các trường hợp người thuê đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, cũng như các trường hợp đang được hưởng miễn, giảm tiền thuê đất theo các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Quy định này áp dụng cho cả trường hợp người thuê đất có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau nhưng chỉ tính giảm trên số tiền thuê đất phải nộp trực tiếp cho Nhà nước theo quy định.
Mức giảm và phương thức tính giảm tiền thuê đất năm 2022
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về mức giảm và cách thức xác định số tiền thuê đất được giảm như sau:
- Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2022 theo quy định của pháp luật.
- Mức giảm tiền thuê đất được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2022 theo quy định của pháp luật (không bao gồm số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2022 và tiền chậm nộp nếu có).
- Trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo các quy định khác hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất thì mức giảm 30% tiền thuê đất được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định.
Hồ sơ và trình tự, thủ tục đề nghị giảm tiền thuê đất
Để được hưởng chính sách giảm tiền thuê đất, người nộp thuế cần lưu ý các quy định về hồ sơ và thời hạn thực hiện:
- Người thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất (bằng phương thức điện tử hoặc phương thức khác) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định.
- Hồ sơ bao gồm Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2022 theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg và các tài liệu liên quan chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất là đến hết ngày 31 tháng 8 năm 2023. Các trường hợp nộp hồ sơ sau ngày này sẽ không được xét giảm tiền thuê đất theo quy định của Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế trong việc thực hiện chính sách
Văn bản nhấn mạnh vai trò giám sát và tính tự chịu trách nhiệm của các bên liên quan:
- Người thuê đất tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin và số liệu kê khai trong hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất của mình.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất cho các đối tượng đủ điều kiện theo đúng quy định pháp luật.
- Trường hợp sau khi cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện người thuê đất không thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất thì người thuê đất phải hoàn trả số tiền đã được giảm và nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền được giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1159/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được Tờ trình số 53/TTr-CTTPHCM ngày 15/09/2022 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn về diện tích thu tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 16 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Căn cứ khoản 2, điểm a khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (đã được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ);
- Căn cứ điểm a, điểm b khoản 2 Điều 2, điểm b khoản 2 Điều 10 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất;
- Căn cứ điểm e khoản 6 Điều 2 Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22/9/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm khi chuyển sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì phải nộp tiền thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại. Đơn giá thuê đất trả một lần của thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất trả tiền một lần cho thời gian thuê và xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP. Theo đó, việc áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư hay phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất căn cứ vào giá trị của diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 2, khoản 2 Điều 10 Thông tư Liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ (Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường) có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính, cơ quan thuế thống nhất lựa chọn phương pháp xác định giá đất, trên cơ sở đối tượng và giá trị của diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất.
Vì vậy, đề nghị Cục Thuế TP Hồ Chí Minh đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường TP Hồ Chí Minh căn cứ hồ sơ cụ thể của ông Phạm Văn Mười để lựa chọn phương pháp xác định giá đất theo đúng quy định pháp luật; trường hợp vướng mắc thì xin ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn cụ thể theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều 2 Nghị định số 68/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP Hồ Chí Minh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư liên tịch 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Nghị định 68/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 5Công văn 1373/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1374/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1160/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1159/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1159/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/04/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/04/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
