Tóm tắt Công văn 1153/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế của Tổng cục Thuế
Công văn 1153/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất việc thực hiện chính sách thuế cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương. Nội dung công văn tập trung vào việc làm rõ các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng (GTGT), hóa đơn chứng từ và nghĩa vụ kê khai của người nộp thuế.
1. Hướng dẫn về đối tượng và thuế suất thuế GTGT
Công văn đưa ra các chỉ dẫn cụ thể giúp doanh nghiệp xác định đúng thuế suất thuế GTGT đối với từng nhóm hàng hóa, dịch vụ đặc thù:
- Phân loại hàng hóa, dịch vụ: Doanh nghiệp cần căn cứ vào danh mục hàng hóa, dịch vụ thực tế kinh doanh để đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành nhằm áp dụng mức thuế suất GTGT chính xác (như các mức 5%, 10% hoặc trường hợp không chịu thuế GTGT).
- Áp dụng chính sách giảm thuế: Đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ được hưởng chính sách ưu đãi hoặc giảm thuế GTGT theo các Nghị định của Chính phủ, doanh nghiệp phải thực hiện đối chiếu kỹ lưỡng mã ngành và danh mục sản phẩm để áp dụng đúng đối tượng, tránh việc áp dụng sai thuế suất dẫn đến bị truy thu và xử phạt.
2. Quy định về lập hóa đơn và kê khai thuế
Tổng cục Thuế nhấn mạnh tính tuân thủ trong việc lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu tính thuế:
- Thời điểm lập hóa đơn: Hóa đơn GTGT phải được lập đúng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa hoặc thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho khách hàng theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
- Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào: Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ nộp thuế và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Xử lý hóa đơn sai sót: Trường hợp phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót về thông tin người mua, thuế suất hoặc tiền thuế, doanh nghiệp phải thực hiện quy trình giải trình, điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn theo đúng trình tự pháp luật để đảm bảo tính hợp lệ của dữ liệu thuế.
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các bên liên quan
Để đảm bảo chính sách thuế được thực thi đồng bộ và hiệu quả, công văn quy định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế:
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể người nộp thuế trên địa bàn quản lý. Đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện, uốn nắn các sai sót và xử lý nghiêm các hành vi cố tình trục lợi, gian lận thuế.
- Đối với người nộp thuế: Chủ động rà soát toàn bộ quy trình sản xuất, kinh doanh, đối chiếu với các hướng dẫn của Tổng cục Thuế để thực hiện khai thuế, nộp thuế và phát hành hóa đơn đúng quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, doanh nghiệp cần liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn giải quyết kịp thời.
4. Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 1153/TCT-CS đóng vai trò là công cụ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc tuân thủ nghiêm túc các hướng dẫn tại công văn không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính, giảm thiểu rủi ro pháp lý mà còn góp phần xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch, lành mạnh và nâng cao hiệu quả quản lý thuế của nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1153/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng.
Tổng cục Thuế nhận được các công văn số: 5527/CTHPH-TTHT ngày 18/10/2023, 467/CTHPH-TTHT ngày 07/2/2024 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 174 Luật Đất đai năm 2013 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
Căn cứ khoản 2 Điều 185 Luật Đất đai năm 2013 quy định về quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về loại hóa đơn;
Căn cứ Điều 7, Điều 8 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp khấu trừ thuế, phương pháp trực tiếp;
Căn cứ khoản 20 Điều 4, Điều 11, Điều 12, Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế, thuế suất 10%, phương pháp khấu trừ, phương pháp trực tiếp;
Căn cứ khoản 20, 21 Điều 2, Khoản 4, khoản 6 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ các quy định và hướng dẫn trên:
1. Trường hợp doanh nghiệp chế xuất có hoạt động bán căn hộ ở ngoài khu chế xuất (khu phi thuế quan) thì không phải là hoạt động chế xuất theo quy định của pháp luật quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế nên căn hộ bán thuộc thuộc diện chịu thuế GTGT với thuế suất 10%.
Doanh nghiệp chế xuất áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ, Điều 12, Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính và sử dụng hóa đơn theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
2. Tại Điều 174, khoản 2 Điều 185 Luật Đất đai năm 2013 đã quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê; theo đó, những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quyền chuyển nhượng, cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Theo công văn trình bày của Cục thuế và trình bày của Công ty TNHH Vinomarine: Công ty TNHH Go Vision, Công ty TNHH Vinomarine là doanh nghiệp chế xuất có vốn đầu tư nước ngoài đã thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê nay thực hiện chuyển nhượng, cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất.
Đề nghị Cục thuế phối hợp với các cơ quan chức năng (Ban Quản lý Khu Công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường) rà soát, xem xét hoạt động chuyển nhượng, cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất của các doanh nghiệp chế xuất nêu trên có thực hiện theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2013 hay không?
Trường hợp hoạt động chuyển nhượng, cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất của doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì thuế GTGT áp dụng như sau:
- Trường hợp DNCX (người bán) cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất cho DNCX khác (người mua) thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp DNCX (người bán) cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất cho doanh nghiệp hoạt động không theo quy chế chế xuất (người mua) thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Doanh nghiệp chế xuất áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ, Điều 12, Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính và sử dụng hóa đơn theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
3. Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trả lại quyền thuê đất (thanh lý hợp đồng thuê đất trước thời hạn) cho doanh nghiệp kinh doanh khu công nghiệp (người bán), người bán đã lập hóa đơn (theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ) khi thu tiền một lần cho cả thời gian thuê đất: Đề nghị Cục Thuế thành phố Hải Phòng căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ để hướng dẫn đơn vị thực hiện.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hải Phòng được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 7Nghị định 35/2022/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- 8Công văn 1181/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1183/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1188/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1153/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1153/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/03/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/03/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
