Giới thiệu chung về văn bản
Văn bản được đề cập là Công văn số 1148/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành, tập trung hướng dẫn về các nội dung liên quan đến chính sách thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế cũng như cơ quan thuế các cấp trong quá trình thực thi pháp luật thuế.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên dữ liệu trích xuất từ phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4), văn bản tập trung vào các định hướng và quy định nền tảng sau:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Xác định rõ giới hạn áp dụng của văn bản đối với các hành vi, đối tượng nộp thuế và các cơ quan quản lý thuế có liên quan trực tiếp đến nội dung hướng dẫn chính sách thuế.
- Giải thích từ ngữ và nguyên tắc áp dụng: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong văn bản nhằm đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa người nộp thuế và cơ quan thuế.
- Các quy định nền tảng ban đầu: Thiết lập các nguyên tắc cốt lõi trong việc xác định nghĩa vụ thuế, các điều kiện được hưởng ưu đãi hoặc các căn cứ tính thuế cụ thể được quy định chi tiết tại các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4.
Đánh giá vai trò của văn bản
Công văn 1148/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc pháp lý, tạo sự đồng bộ trong việc triển khai các chính sách thuế hiện hành. Việc nắm vững các điều khoản đầu tiên giúp người nộp thuế định hình đúng khung pháp lý và thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác, hạn chế tối đa các rủi ro về mặt pháp lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1148/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1022/CT-THNVDT ngày 13/11/2012 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang đề nghị giải đáp vướng mắc chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án phát triển nhà ở của Quỹ đầu tư phát triển Kiên Giang. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Tại điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT;
“5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê”.
Tại khoản 3 điều 8 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 nêu trên quy định về thuế suất thuế GTGT là 10% như sau:
“3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế nhất trí với ý kiến đề xuất của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang là Luật thuế GTGT và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT không có quy định ưu đãi về thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội. Trường hợp nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Các trường hợp cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
2. Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Khoản 5 Điều 19 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định:
“5. Thuế suất ưu đãi 20% trong suốt thời gian hoạt động được áp dụng đối với Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô
…
Tổ chức tài chính vi mô quy định tại Khoản này là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng”
- Khoản 5, 6, 12 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của Quốc hội quy định:
“5. Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ.
6. Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.
...
12. Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
a) Nhận tiền gửi;
b) Cấp tín dụng;
c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
- Khoản 6 Điều 6 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 nêu trên quy định:
6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn”
- Khoản 1 Điều 38 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương:
“Quỹ đầu tư phát triển địa phương là một tổ chức tài chính Nhà nước của địa phương; thực hiện chức năng đầu tư tài chính và đầu tư phát triển. Quỹ đầu tư phát triển địa phương có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán riêng, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam”
Căn cứ các quy định nêu trên, Quỹ đầu tư phát triển Kiên Giang không thuộc diện hưởng ưu đãi thuế TNDN quy định tại Khoản 5 Điều 19 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính. Đồng thời, Quỹ đầu tư phát triển Kiên Giang không phải là doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư nên không thuộc diện hưởng ưu đãi thuế TNDN theo trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Hợp tác xã 2003
- 2Nghị định 138/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
- 3Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 4Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 5Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1159/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1162/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2804/TCT-PCCS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2790/TCT-PCCS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1148/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1148/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/04/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/04/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
