Giới thiệu về Công văn 11439/CT-TTHT năm 2015
Công văn 11439/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này tập trung làm rõ các nghĩa vụ thuế liên quan đến Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi doanh nghiệp Việt Nam ký kết hợp đồng dịch vụ với đối tác nước ngoài.
Các nội dung trọng tâm về Thuế nhà thầu theo hướng dẫn
1. Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
- Áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam hoặc dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng tại Việt Nam đều thuộc diện chịu thuế nhà thầu theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Nghĩa vụ Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Doanh nghiệp Việt Nam khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ khấu trừ, khai và nộp thay thuế GTGT trước khi chuyển tiền thanh toán cho phía nước ngoài.
- Tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế được xác định cụ thể tùy thuộc vào loại hình dịch vụ cung cấp (như dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, xây dựng, lắp đặt).
- Trường hợp dịch vụ được thực hiện hoàn toàn ngoài Việt Nam và tiêu dùng ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại Việt Nam.
3. Nghĩa vụ Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Nhà thầu nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở cung cấp dịch vụ, hàng hóa gắn liền với dịch vụ phải nộp thuế TNDN theo tỷ lệ ấn định trên doanh thu tính thuế.
- Doanh nghiệp phía Việt Nam chịu trách nhiệm khấu trừ tiền thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài theo tỷ lệ quy định đối với từng ngành nghề kinh doanh cụ thể trước khi thực hiện thanh toán.
- Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, chưa trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có).
4. Phương pháp kê khai và nộp thuế
- Văn bản hướng dẫn việc áp dụng phương pháp trực tiếp (khấu trừ tại nguồn) là phương pháp phổ biến nhất, trong đó bên Việt Nam ký hợp đồng chịu trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế nhà thầu thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành đối với từng lần phát sinh thanh toán.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 11439/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp xác định rõ ràng trách nhiệm khấu trừ thuế khi giao dịch với các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn trong công văn giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý về thuế, không bị phạt chậm nộp hoặc truy thu thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế định kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11439/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty CP giáo dục anh văn Hội Việt Mỹ
Đ/chỉ: Lầu 9, 189 Nguyễn Thị Minh Khai, P.Phạm Ngũ Lão, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0310225853
Trả lời văn bản số 01/2015CV-THUE ngày 12/10/2015 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu):
- Tại Khoản 1 Điều 1 quy định đối tượng chịu thuế nhà thầu:
“Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”
- Tại Điểm a Khoản 1 Điều 12 quy định doanh thu tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài nộp thuế theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu:
“Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).”
- Tại Điểm a Khoản 2 Điều 12 quy định tỷ lệ (%) để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành dịch vụ là 5%;
- Tại Điểm a Khoản 1 Điều 13 quy định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài nộp thuế theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu:
“Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).”
- Tại Điểm a Khoản 2 Điều 13 quy định tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành dịch vụ là 5%;
Trường hợp Công ty theo trình bày ký kết Bản ghi nhớ với Trường Đại học Staten Island - Đại học New York (Hoa Kỳ), theo thỏa thuận tại Bản ghi nhớ, hàng năm tổ chức nước ngoài sẽ cử nhân viên sang Việt Nam để ký các chứng chỉ hoàn thành khóa học của học viên do Công ty giảng dạy, mọi khoản chi phí như vé máy bay, đi lại, ăn uống phát sinh tại Việt Nam của nhân viên này sẽ do Công ty chi trả thì Công ty phải có trách nhiệm khấu trừ thuế nhà thầu để nộp vào Ngân sách Nhà nước như sau:
- Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu là 5%.
- Thuế TNDN = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu là 5%.
Trong đó doanh thu tính thuế GTGT, tính thuế TNDN là toàn bộ số tiền thanh toán cho tổ chức nước ngoài bao gồm các chi phí phải chi cho các nhân viên nước ngoài sang làm việc tại Công ty nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10808/CT-TTHT năm 2015 về kê khai thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10939/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 11414/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9606/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 10808/CT-TTHT năm 2015 về kê khai thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10939/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 11414/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9606/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 11439/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 11439/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/11/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
