Tóm tắt Công văn 1143/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 1143/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến việc thực thi chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các quy định về điều kiện hưởng ưu đãi thuế, phương pháp phân bổ thu nhập và nghĩa vụ kê khai của người nộp thuế.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về chính sách thuế TNDN
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp chỉ được hưởng các chính sách ưu đãi thuế TNDN (như thuế suất ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế) đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng đầy đủ các điều kiện ưu đãi theo quy định của pháp luật tại thời điểm triển khai dự án.
- Phân biệt dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng: Văn bản hướng dẫn chi tiết cách xác định tiêu chí đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng. Đối với đầu tư mở rộng, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm để được áp dụng mức ưu đãi thuế tương ứng.
- Nghĩa vụ hạch toán riêng thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí hợp lý giữa hoạt động được ưu đãi và hoạt động không được ưu đãi.
Điều kiện và thủ tục áp dụng ưu đãi thuế
- Tuân thủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ: Để được áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế TNDN, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện nộp thuế theo kê khai.
- Cơ chế tự xác định ưu đãi: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cơ quan thuế sẽ thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp nộp hồ sơ quyết toán nhằm đảm bảo tính tuân thủ pháp luật.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các điều kiện thực tế của dự án đầu tư, đối chiếu với hướng dẫn tại Công văn 1143/TCT-CS và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để thực hiện kê khai thuế TNDN chính xác. Việc thiết lập hệ thống sổ sách kế toán rõ ràng và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh điều kiện ưu đãi là yếu tố cốt lõi để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1143/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Cao Bằng; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 24/CV-GĐ ngày 17/1/2013 và công văn số 57/CV-CNCB ngày 06/03/2013 của Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước Cao Bằng về chính sách thuế đối với tiền đền bù tài sản trên đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 14 Mục V Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau: “14. Tiền đền bù về tài sản cố định trên đất và tiền hỗ trợ di dời sau khi trừ các khoản chi phí liên quan như chi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và các chi phí khác (nếu có). Riêng tiền đền bù về tài sản cố định trên đất và tiền hỗ trợ di dời của các doanh nghiệp di chuyển địa điểm theo quy hoạch của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà giá trị của các khoản hỗ trợ, đền bù sau khi trừ các chi phí liên quan (nếu có) thì phần còn lại doanh nghiệp sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan.”
Cục Thuế tỉnh Cao Bằng đã có công văn số 678/CT-TTHT ngày 26/11/2012 trả lời Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước Cao Bằng về chính sách thuế đối với tiền đền bù tài sản trên đất là phù hợp với quy định của pháp luật thuế GTGT và thuế TNDN.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế, Công ty biết và thực hiện theo quy định./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 727/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 827/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 966/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2788/TCT-PCCS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1417/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1565/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1566/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2323/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 727/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 827/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 966/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2788/TCT-PCCS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1417/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1565/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1566/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2323/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1143/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1143/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/04/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Văn Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/04/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
