Giới thiệu về Công văn 1096/TCT-TNCN
Công văn 1096/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thống nhất cách xác định số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp của năm 2009. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng trong bối cảnh năm 2009 có sự chuyển tiếp về chính sách thuế, cụ thể là việc thực hiện miễn thuế TNCN trong 6 tháng đầu năm 2009 đối với một số loại thu nhập theo Nghị quyết của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Tài chính.
Bối cảnh và nguyên tắc miễn thuế TNCN năm 2009
Năm 2009 là năm đầu tiên Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 chính thức có hiệu lực thi hành. Tuy nhiên, để hỗ trợ nền kinh tế và người dân vượt qua khó khăn do khủng hoảng tài chính toàn cầu, Quốc hội đã ban hành chính sách miễn, giảm thuế. Theo đó:
- Miễn toàn bộ số thuế TNCN đã giãn trong 6 tháng đầu năm 2009 (từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 30/06/2009) đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng, thừa kế, quà tặng.
- Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú trong thời gian từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 30/06/2009.
- Thuế TNCN chỉ bắt đầu tính và thu đối với các khoản thu nhập phát sinh từ ngày 01/07/2009 đến hết ngày 31/12/2009.
Cách xác định thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và kinh doanh
Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú, việc xác định số thuế phải nộp của năm 2009 được thực hiện theo phương pháp bình quân tháng để đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế. Quy trình xác định cụ thể như sau:
- Bước 1: Xác định tổng thu nhập chịu thuế cả năm 2009: Tổng hợp toàn bộ thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh thực tế phát sinh trong cả 12 tháng của năm 2009.
- Bước 2: Xác định các khoản giảm trừ gia cảnh và giảm trừ khác cho cả năm: Tính tổng các khoản giảm trừ gia cảnh (cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc), các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc, đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học phát sinh trong cả năm 2009 theo đúng quy định.
- Bước 3: Tính thu nhập tính thuế bình quân tháng: Lấy tổng thu nhập chịu thuế cả năm trừ đi tổng các khoản giảm trừ cả năm, sau đó chia cho 12 tháng.
- Bước 4: Tính số thuế TNCN phải nộp bình quân một tháng: Áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập tính thuế bình quân tháng đã xác định ở Bước 3 để tính ra số thuế phải nộp của một tháng.
- Bước 5: Xác định tổng số thuế TNCN phải nộp của năm 2009: Lấy số thuế TNCN phải nộp bình quân một tháng nhân với 6 tháng (là thời gian tính thuế của 6 tháng cuối năm 2009, từ ngày 01/07/2009 đến ngày 31/12/2009).
Cách xác định thuế TNCN đối với các khoản thu nhập khác
Đối với các khoản thu nhập chịu thuế khác phát sinh trong năm 2009, Tổng cục Thuế hướng dẫn nguyên tắc xác định như sau:
- Thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng: Chỉ tính thuế đối với các khoản thu nhập thực tế phát sinh và được chi trả từ ngày 01/07/2009 đến hết ngày 31/12/2009. Các khoản thu nhập phát sinh trước ngày 01/07/2009 được miễn thuế hoàn toàn.
- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế: Được căn cứ vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm chuyển nhượng, hoàn tất thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật đối với từng loại thu nhập cụ thể.
Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2009
Công văn cũng nêu rõ trách nhiệm và quy trình thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với các tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân có thu nhập trong năm 2009:
- Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Có trách nhiệm thực hiện khai quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế, đồng thời tổng hợp và nộp tờ khai quyết toán thuế năm 2009 cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: Cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi, cá nhân có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau phải trực tiếp nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2009 tại cơ quan thuế.
- Xử lý số thuế nộp thừa, nộp thiếu: Trường hợp sau khi quyết toán, nếu số thuế đã tạm khấu trừ hoặc tạm nộp trong 6 tháng cuối năm lớn hơn số thuế phải nộp cả năm 2009 (đã trừ đi phần miễn thuế), cá nhân được hoàn thuế hoặc bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo. Ngược lại, nếu số đã nộp nhỏ hơn số phải nộp, cá nhân phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1096/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 6 tháng 4 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Yên Bái
Trả lời công văn số 416/CT-TNCN ngày 18/3/2010 của Cục thuế tỉnh Yên Bái về việc "quyết toán thuế TNCN"; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Cách xác định số thuế TNCN của năm 2009:
Về vấn đề này, tại điểm 3.4, khoản 3, mục I của công văn số 451/TCT-TNCN ngày 08/02/2010 của Tổng cục Thuế về việc "Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2009" đã hướng dẫn cụ thể như sau:
"Do thực hiện miễn thuế TNCN 6 tháng đầu năm 2009 theo Nghị quyết của Quốc hội nên khi xác định số thuế phải nộp của 6 tháng cuối năm 2009, đề nghị cơ quan thuế thực hiện như sau:
- Lấy tổng thu nhập tính thuế của 6 tháng cuối năm chia (:) cho 6 để xác định thu nhập tính thuế bình quân tháng;
- Căn cứ thu nhập tính thuế bình quân tháng và mức thuế suất thuế TNCN tương ứng theo biểu luỹ tiến từng phần để xác định số thuế TNCN phải nộp của tháng.
- Lấy số thuế TNCN phải nộp của tháng nhân (x) với 6 tháng để xác định được số thuế phải nộp của cả 6 tháng cuối năm".
Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế áp dụng hướng dẫn nêu trên để xác định số thuế phải nộp đối với các trường hợp cụ thể được nêu tại điểm 1 và điểm 2 của công văn số 416/CT-TNCN của Cục thuế.
2. Về việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN:
Tại khoản 11, mục III, phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính có hướng dẫn:
"11. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
11.1. Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước bao gồm: học bổng do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường công lập hoặc các loại học bổng khác có nguồn từ ngân sách nhà nước.
11.2. Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
11.3. Cơ quan trả học bổng cho cá nhân phải lưu giữ các quyết định cấp học bổng và các chứng từ trả học bổng.
Trường hợp cá nhân nhận học bổng trực tiếp từ các tổ chức nước ngoài thì cá nhân nhận thu nhập phải lưu giữ tài liệu, chứng từ chứng minh thu nhập nhận được là học bổng do các tổ chức ngoài nước cấp."
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì đối với các khoản tiền học phí của cá nhân được các cấp và các tổ chức hỗ trợ nếu đáp ứng được điều kiện nêu tại khoản 11, mục III, phần A của Thông tư số 84/2008/TT-BTC (nêu trên) thì không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
3. Về việc cấp MST cho cá nhân trong trường hợp có trùng số chứng minh thư: vấn đề này, Tổng cục Thuế sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể sau.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Yên Bái biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 1096/TCT-TNCN Cách xác định số thuế thu nhập cá nhân của năm 2009 do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1096/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/04/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/04/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
