Giới thiệu chung về Công văn 1096/CT-TTHT năm 2018
Công văn 1096/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản chi phí phúc lợi, đặc biệt là chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Nội dung trọng tâm và hướng dẫn chi tiết về Thuế thu nhập cá nhân
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNCN, Công văn 1096/CT-TTHT đưa ra các hướng dẫn cụ thể như sau:
- Chính sách thuế đối với khoản chi học phí cho con người lao động nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông, thì khoản chi này được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Điều kiện áp dụng là khoản chi phải được thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
- Xử lý đối với các bậc học khác và đối tượng khác: Các khoản chi trả hộ học phí cho con người lao động nước ngoài học đại học, cao đẳng hoặc các bậc học cao hơn, hoặc học phí cho con của người lao động Việt Nam sẽ không được miễn thuế TNCN và phải tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ đối chiếu: Để đảm bảo tính hợp lệ khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm hợp đồng lao động có ghi rõ điều khoản chi trả học phí, hóa đơn thu tiền học phí mang tên công ty (ghi rõ tên học sinh là con của người lao động), và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp
Công văn 1096/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức sử dụng lao động ngoại quốc nắm rõ ranh giới giữa khoản thu nhập chịu thuế và không chịu thuế TNCN. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại công văn này giúp:
- Tối ưu hóa chi phí nhân sự và xây dựng chính sách phúc lợi hấp dẫn cho chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp.
- Đảm bảo tính thống nhất trong việc kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế TNCN hàng năm của đơn vị chi trả thu nhập.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỔNG CỤCTHUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1096/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Navigos Group Việt Nam
Địa chỉ: 130 Sương Nguyệt Ánh, P. Bến Thành, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0304836029
Trả lời văn bản số 20171214/CV ngày 14/12/2017 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
- Tại khoản 3 điều 2 quy định:
“Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hìnhthức:
a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
b) Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.
c) Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
…”
-Tại Khoản 4 Điều 10 quy định:
“Cách tính thuế
Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%”.
Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trịgia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuếsố 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế:
- Tại Khoản 6 Điều 11 sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính như sau:
“c) Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.”
- Tại Khoản 2 Điều 21 sửa đổi bổ sung Điểm b.1 Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính:
“Hồ sơ khai thuế tháng, quý
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế theo Tờ khai mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC .
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú khai thuế theo Tờ khai mẫu số 06/TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC .
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày trong năm 2017 có nhân viên vừa là cổ đông của Công ty, khi chi trả cổ tức (từ nguồn lợi nhuận sau thuế) cho cá nhân này Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN từ đầu tư vốn theo thuế suất 5%, kê khai theo mẫu số 06/TNCN (ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính), tại chỉ tiêu số “[04] tên người nộp thuế” ghi tên của Công ty, không phải quyết toán thuế.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 313/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 933/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1095/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1574/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1567/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6553/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 2Luật hợp tác xã 2012
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Doanh nghiệp 2014
- 6Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 313/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 933/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 1095/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 1574/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 1567/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 6553/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1096/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1096/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/02/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
