Tóm tắt Công văn 10915/BTC-CST năm 2013 về phí trông giữ xe do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 10915/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến quản lý, thu và sử dụng phí trông giữ xe (bao gồm xe đạp, xe máy, ô tô) trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các địa phương thống nhất thực hiện chính sách phí, lệ phí và nghĩa vụ thuế đối với hoạt động trông giữ phương tiện giao thông.
Thẩm quyền quyết định mức thu phí trông giữ xe
Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, thẩm quyền quyết định mức thu phí trông giữ xe được phân cấp cụ thể cho chính quyền địa phương:
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định: Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền ban hành mức thu phí trông giữ xe cụ thể trên địa bàn quản lý để phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và đặc thù của từng địa phương.
- Căn cứ xây dựng mức thu: Việc xác định mức thu phí phải dựa trên các yếu tố thực tế như địa bàn trông giữ (khu vực trung tâm, ngoại thành, khu du lịch, bệnh viện, trường học), loại phương tiện giao thông và thời gian trông giữ (ngày hay đêm) nhằm đảm bảo tính hợp lý, hài hòa lợi ích giữa người cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ.
Phân biệt cơ chế quản lý tài chính giữa phí và giá dịch vụ trông giữ xe
Công văn làm rõ sự khác biệt trong việc áp dụng chính sách tài chính đối với các hình thức đầu tư bãi trông giữ xe khác nhau:
- Đối với bãi trông giữ xe đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước: Khoản thu từ hoạt động này được xác định là phí thuộc ngân sách nhà nước. Mức thu phải tuân thủ nghiêm ngặt theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành.
- Đối với bãi trông giữ xe đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách (xã hội hóa): Nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hạ tầng bãi đỗ xe, khoản thu này được quản lý theo cơ chế giá dịch vụ. Chủ đầu tư được chủ động xây dựng phương án giá nhưng phải thực hiện đăng ký, kê khai giá với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về giá.
Quy định về nghĩa vụ thuế và quản lý, sử dụng nguồn thu
Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ tài chính của các đơn vị thực hiện hoạt động trông giữ xe:
- Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập: Nguồn thu phí trông giữ xe thu được phải nộp vào ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí được để lại một tỷ lệ phần trăm nhất định theo quy định để trang trải chi phí cho công tác quản lý và tổ chức thu phí.
- Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và cá nhân kinh doanh: Doanh thu từ hoạt động trông giữ xe được xác định là doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Các đối tượng này phải thực hiện kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hoặc thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ: Khi thực hiện thu phí hoặc giá dịch vụ trông giữ xe, các tổ chức, cá nhân phải sử dụng biên lai thu phí, lệ phí hoặc hóa đơn theo đúng quy định của cơ quan thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 10915/BTC-CST năm 2013 đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với hoạt động trông giữ phương tiện giao thông tĩnh. Văn bản không chỉ giúp hạn chế tình trạng thu phí tự phát, vượt mức quy định tại các đô thị lớn mà còn tạo hành lang pháp lý rõ ràng để khuyến khích xã hội hóa đầu tư vào hệ thống bến bãi đỗ xe, đồng thời đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10915/BTC-CST | Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; |
Trả lời công văn số 4895/UBND-KT ngày 08/7/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và công văn số 2769/STC-BG ngày 10/6/2013 của Sở Tài chính thành phố Hà Nội đề nghị hướng dẫn thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Về xác định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô
- Tại Điều 12 và Điều 18 Pháp lệnh phí và lệ phí quy định:
"Việc xác định mức thu phí căn cứ vào các nguyên tắc sau đây:
1- Mức thu phí đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, có tính đến những chính sách của Nhà nước trong từng thời kỳ;
2- Mức thu phí đối với các dịch vụ do tổ chức, cá nhân đầu tư vốn phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp".
"Phí thu được từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tổ chức, cá nhân thu phí có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí thu được thu quy định của pháp luật".
- Tại Điều 8 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định:
"Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí, quy định như sau:
Nguyên tắc chung là mức thu phí phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp".
Theo các quy định trên thì tổ chức, cá nhân thu phí từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư thực hiện theo nguyên tắc hạch toán; việc xây dựng mức thu phí phải đảm bảo bù đắp được chi phí và phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp.
Đối với Thành phố Hà Nội, ngày 07/01/2010, Bộ Tài chính đã có công văn số 270/BTC-CST về phí trông giữ xe với nội dung: Thống nhất với đề xuất của Thành phố về việc tăng mức phí trông giữ xe nhằm hạn chế ùn tắc giao thông.
Như vậy, Thành phố Hà Nội được tự quyết định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô vượt mức trần quy định tại Thông tư 97/2006/TT-BTC nhưng phải đảm bảo thu hồi vốn trong thời gian hợp lý và phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.
2. Về đề nghị chuyển phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô sang giá dịch vụ
Theo Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 06/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí thì có tên phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô (điểm 4 mục VI Phần A).
Tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 06/3/2002 của Chính phủ quy định: "Phí, lệ phí có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này có văn bản hướng dẫn thì được tiếp tục thực hiện cho đến khi có văn bản hướng dẫn mới".
Căn cứ quy định trên, phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đã được hướng dẫn tại Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, do đó đề nghị địa phương tiếp tục thực hiện thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các tòa nhà chung cư, trung tâm thương mại, các điểm trông giữ phương tiện được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách cho đến khi có văn bản hướng dẫn mới (không thu theo giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô).
Theo chương trình xây dựng pháp luật của Quốc hội khóa XIII, Luật phí, lệ phí sẽ được trình Quốc hội vào năm 2015. Bộ Tài chính ghi nhận ý kiến của Ủy ban nhân dân và Sở Tài chính thành phố Hà Nội về đề xuất chuyển phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đầu tư từ các nguồn khác ngoài ngân sách nhà nước sang giá dịch vụ để trình các cấp có thẩm quyền khi xây dựng Luật phí, lệ phí.
Bộ Tài chính trả lời Ủy ban nhân dân và Sở Tài chính thành phố Hà Nội được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 11672/BTC-TCT năm 2013 lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 131/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Đại Ngãi (thuộc Cụm phà Vàm Cống) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 132/2013/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí thẩm định, phê duyệt đánh giá an ninh cảng biển, kế hoạch an ninh cảng biển và cấp lý lịch liên tục của tàu biển do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Công văn 11672/BTC-TCT năm 2013 lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 131/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Đại Ngãi (thuộc Cụm phà Vàm Cống) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 132/2013/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí thẩm định, phê duyệt đánh giá an ninh cảng biển, kế hoạch an ninh cảng biển và cấp lý lịch liên tục của tàu biển do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 10915/BTC-CST năm 2013 phí trông giữ xe do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 10915/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/08/2013
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
