Giới thiệu chung về Công văn 10883/BKHĐT-GSTĐĐT
Công văn 10883/BKHĐT-GSTĐĐT được Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành nhằm đôn đốc, hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương và các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước thực hiện nghiêm túc công tác lập và gửi báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư định kỳ năm 2012. Đây là hoạt động quan trọng nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước đối với các nguồn vốn đầu tư, đặc biệt là nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 10883/BKHĐT-GSTĐĐT bao gồm:
- Đối tượng và phạm vi thực hiện báo cáo
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Các Tập đoàn kinh tế nhà nước, các Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
- Nội dung yêu cầu đối với báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư năm 2012
- Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư: Đánh giá toàn diện tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển bằng nguồn vốn nhà nước, vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA), vốn tín dụng ưu đãi và các nguồn vốn khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương.
- Báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư: Tập trung vào các dự án nhóm A, nhóm B và các dự án trọng điểm quốc gia. Đánh giá tiến độ thực hiện, tình hình giải ngân, các khó khăn vướng mắc và đề xuất giải pháp xử lý.
- Báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng: Tổng hợp kết quả thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng tại các địa phương, đánh giá vai trò của Ban giám sát đầu tư cộng đồng trong việc phát hiện, kiến nghị xử lý các sai phạm.
- Quy định về biểu mẫu và phương thức thực hiện
- Các đơn vị phải sử dụng đúng hệ thống biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BKH ngày 02/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư.
- Yêu cầu số liệu báo cáo phải đảm bảo tính chính xác, trung thực, phản ánh đúng thực trạng triển khai dự án tại thời điểm chốt số liệu.
- Thời hạn và địa chỉ nhận báo cáo
- Thời hạn gửi báo cáo năm 2012 về Bộ Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất là trước ngày 01 tháng 02 năm 2013.
- Báo cáo phải được gửi bằng văn bản giấy (có ký tên, đóng dấu của người đứng đầu cơ quan, đơn vị) đồng thời gửi file điện tử qua hệ thống thông tin nghiệp vụ hoặc email theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Chế tài và xử lý vi phạm chậm trễ báo cáo
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ tổng hợp danh sách các Bộ, ngành, địa phương, Tập đoàn, Tổng công ty chậm trễ hoặc không thực hiện báo cáo để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Kết quả thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư là một trong những tiêu chí để xem xét, đánh giá thi đua khen thưởng và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển cho năm tiếp theo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10883/BKHĐT-GSTĐĐT | Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2012 |
| Kính gửi: | - Văn phòng Trung ương Đảng; |
Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư, thời hạn gửi báo cáo giám sát đánh giá tổng thể đầu tư năm 2012 là ngày 20 tháng 01 năm 2013. Để đảm bảo tiến độ tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về công tác giám sát, đánh giá đầu tư năm 2012, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị các cơ quan thực hiện:
1. Lập báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư năm 2012 theo Mẫu số 01 Thông tư số 13/2010/TT-BKH ngày 02/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư. Trong đó lưu ý báo cáo đầy đủ các thông tin quy định tại báo cáo chính và các phụ biểu (01; 02; 03).
Để có số liệu tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về các dự án khởi công mới trong năm 2012 và tình hình nợ đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tính đến 31/12/2012 theo tinh thần Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ, đề nghị các cơ quan báo cáo bổ sung số liệu theo các Mẫu biểu (Phụ lục 1, Phụ lục 2) kèm theo.
2. Chỉ đạo chủ đầu tư/ban quản lý dự án các dự án quan trọng quốc gia, dự án thành phần thuộc dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A (sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên) thuộc phạm vi quản lý lập báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện đầu tư năm 2012 theo Mẫu số 03 Thông tư số 13/2010/TT-BKH và gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo thời hạn quy định. Trường hợp Dự án quan trọng quốc gia gồm nhiều dự án thành phần, chủ đầu tư dự án thành phần ngoài việc gửi báo cáo về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, còn gửi tới chủ đầu tư dự án thành phần chính của Dự án quan trọng quốc gia để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
3. Tổng hợp tình hình thực hiện các dự án quan trọng quốc gia, dự án thành phần thuộc dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A (sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên) thuộc phạm vi quản lý theo mẫu biểu (Phụ lục 3) kèm theo và gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư năm 2012.
Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện đầu tư các dự án quan trọng quốc gia, dự án thành phần thuộc dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A (sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên) năm 2012 gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20/01/2013 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
(Phụ lục 1: kèm theo văn bản số 10883/BKHĐT-GSTĐĐT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
TỔNG SỐ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG NĂM 2012 VÀ PHÂN THEO CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
| TT | Nội dung | Số lượng | Số dự án theo nguồn vốn đầu tư(*) | Ghi chú | |||||
| Hỗ trợ có MT từ NSTW | Cân đối NSĐP | TPCP | XSKTvà QLK (***) | ODA | Các nguồn khác (****) | ||||
| 1 | Dự án quan trọng quốc gia |
|
|
|
|
|
|
|
|
| a | - Dự án chuyển tiếp (**) |
|
|
|
|
|
|
|
|
| b | - Dự án khởi công mới |
|
|
|
|
|
|
|
|
| c | - Dự án hoàn thành, đưa vào sử dụng trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Dự án nhóm A |
|
|
|
|
|
|
|
|
| a | - Dự án chuyển tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
| b | - Dự án khởi công mới |
|
|
|
|
|
|
|
|
| c | - Dự án hoàn thành, đưa vào sử dụng trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Dự án nhóm B |
|
|
|
|
|
|
|
|
| a | - Dự án chuyển tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
| b | - Dự án khởi công mới |
|
|
|
|
|
|
|
|
| c | - Dự án hoàn thành, đưa vào sử dụng trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Dự án nhóm C |
|
|
|
|
|
|
|
|
| a | - Dự án chuyển tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
| b | - Dự án khởi công mới |
|
|
|
|
|
|
|
|
| c | - Dự án hoàn thành, đưa vào sử dụng trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| a | - Dự án chuyển tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
| b | - Dự án khởi công mới |
|
|
|
|
|
|
|
|
| c | - Dự án hoàn thành, đưa vào sử dụng trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Ghi chú: (*) Một dự án có thể sử dụng nhiều nguồn vốn (**) Dự án chuyển tiếp là dự án khởi công trước năm 2012. (***) XSKT và QLK là nguồn vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết và các nguồn quản lý qua ngân sách khác (phí, lệ phí để lại đầu tư,...) (****) Các nguồn khác bao gồm: Vốn tín dụng ĐTPT của NN, vốn vay thương mại có bảo lãnh của NN, vốn ĐTPT của DNNN. | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
(Phụ lục 2: kèm theo văn bản số 10883/BKHĐT-GSTĐĐT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
BẢNG TỔNG HỢP NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ NĂM 2012
Đơn vị: tỷ đồng
| STT | Nội dung | Kế hoạch năm 2012 | Tổng giá trị khối lượng thực hiện năm 2012 | Tổng giá trị giải ngân năm 2012 | Tổng giá trị còn nợ đọng lũy kế đến 31/12/2012 |
| I | Tổng cộng vốn đầu tư phát triển của NN |
|
|
|
|
| 1 | Hỗ trợ có mục tiêu từ NSTW |
|
|
|
|
| 2 | Cân đối NSĐP |
|
|
|
|
| 3 | Vốn TPCP |
|
|
|
|
| 4 | Xổ số kiến thiết và các nguồn QL qua NS khác |
|
|
|
|
| 5 | ODA |
|
|
|
|
| 6 | Các nguồn khác |
|
|
|
|
| a | - Tín dụng ĐTPT của nhà nước |
|
|
|
|
| b | - Vay thương mại có bảo lãnh của NN |
|
|
|
|
| c | - Vốn ĐTPT của DNNN |
|
|
|
|
| ll | Vốn vay thương mại của DNNN |
|
|
|
|
| III | Vốn đầu tư từ khu vực ngoài NN |
|
|
|
|
| 1 | Vốn FDI |
|
|
|
|
| 2 | Vốn trong nước |
|
|
|
|
|
| Tổng cộng (I+II+III) |
|
|
|
|
Ghi chú: Để tránh trùng lắp, các Bộ, ngành chỉ tổng hợp số liệu thuộc phạm vi quản lý, không thống kê số liệu của các Tập đoàn, Tổng công ty 91.
|
| THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
(Phụ lục 3: kèm theo văn bản số 10883/BKHĐT-GSTĐĐT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA VÀ DỰ ÁN NHÓM A (SỬ DỤNG 30% VỐN NHÀ NƯỚC TRỞ LÊN) NĂM 2012
Đơn vị vốn: tỷ đồng
| STT | Tên dự án | Địa điểm đầu tư | Quy mô, công suất | Vốn đầu tư | Kế hoạch vốn năm 2012 | Giá trị thực hiện | Giải ngân | Chấp hành Chế độ BC GS, ĐCĐT | ||||||
| Tổng vốn đầu tư | Vốn NN | Vốn khác | Tổng | Vốn NN | Vốn khác | Thực hiện đến 31/12/2012 | Lũy kế đến 31/12/2012 | Giải ngân 31/12/2012 | Lũy kế đến 31/12/2012 | |||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
| I | Dự án quan trọng quốc gia |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Dự án nhóm A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Ghi chú (cột 15): - Báo cáo đầy đủ, đúng quy định: Đ - Báo cáo không đầy đủ: K - Không báo cáo: 0 | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
- 1Công văn 2788/BXD-KHTC về báo cáo giám sát, đánh giá các dự án đầu tư do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Công văn 2650/BXD–KHTC báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư năm 2010 do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Công văn 4768/BKHĐT-GSTĐĐT về lập và gửi báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư 6 tháng năm 2012 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Công văn 4514/BGDĐT-CSVCTBTH lập và gửi báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư 6 tháng năm 2013 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5Công văn 6822/BKHĐT-ĐTNN năm 2013 đánh giá tình hình thực hiện báo cáo đầu tư nước ngoài 6 tháng đầu năm, ước cả năm 2013 và xây dựng kế hoạch 2014 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6Công văn 9226/BGDĐT-CSVCTBTH năm 2013 lập và gửi báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư năm 2013 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 7Công văn 2078/UBND-KH năm 2014 chấn chỉnh công tác báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư của các dự án trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 1Nghị định 113/2009/NĐ-CP về giám sát và đánh giá đầu tư
- 2Công văn 2788/BXD-KHTC về báo cáo giám sát, đánh giá các dự án đầu tư do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Công văn 2650/BXD–KHTC báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư năm 2010 do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Chỉ thị 1792/CT-TTg năm 2011 về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu chính phủ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 4768/BKHĐT-GSTĐĐT về lập và gửi báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư 6 tháng năm 2012 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6Công văn 4514/BGDĐT-CSVCTBTH lập và gửi báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư 6 tháng năm 2013 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 7Công văn 6822/BKHĐT-ĐTNN năm 2013 đánh giá tình hình thực hiện báo cáo đầu tư nước ngoài 6 tháng đầu năm, ước cả năm 2013 và xây dựng kế hoạch 2014 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 8Công văn 9226/BGDĐT-CSVCTBTH năm 2013 lập và gửi báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư năm 2013 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 9Công văn 2078/UBND-KH năm 2014 chấn chỉnh công tác báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư của các dự án trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Công văn 10883/BKHĐT-GSTĐĐT lập và gửi báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư năm 2012 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- Số hiệu: 10883/BKHĐT-GSTĐĐT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/12/2012
- Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Người ký: Nguyễn Văn Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/12/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra