Tổng quan về Công văn 1082/TCT-CS về hạch toán chi phí tài chính
Công văn 1082/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương. Nội dung công văn tập trung làm rõ phương án hạch toán kế toán và xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phí tài chính, đặc biệt là các khoản lỗ phát sinh từ hoạt động đầu tư tài chính, chuyển nhượng vốn hoặc thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết.
Quy định về hạch toán kế toán đối với khoản lỗ đầu tư tài chính
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc ghi nhận các khoản chi phí phát sinh từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành:
- Ghi nhận vào chi phí tài chính: Khi doanh nghiệp thực hiện thanh lý, nhượng bán các khoản vốn góp đầu tư vào đơn vị khác mà phát sinh lỗ, khoản lỗ thực tế này phải được hạch toán trực tiếp vào chi phí tài chính (Tài khoản 635) trong kỳ kế toán phát sinh giao dịch.
- Xác định giá trị khoản lỗ: Khoản lỗ từ hoạt động đầu tư tài chính được xác định bằng chênh lệch âm giữa giá trị thu hồi từ việc chuyển nhượng, thanh lý với giá trị ghi sổ của khoản đầu tư, cộng thêm các chi phí giao dịch phát sinh trực tiếp liên quan đến quá trình chuyển nhượng này.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản lỗ chuyển nhượng vốn
Về mặt chính sách thuế TNDN, Công văn hướng dẫn cụ thể cách thức xử lý khoản lỗ từ hoạt động đầu tư, chuyển nhượng vốn khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp:
- Nguyên tắc bù trừ thu nhập: Khoản lỗ từ hoạt động chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán được phép bù trừ với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán của các dự án, hoạt động khác trong cùng kỳ tính thuế.
- Chuyển lỗ sang các kỳ tiếp theo: Trường hợp sau khi bù trừ mà vẫn còn lỗ, hoặc doanh nghiệp không có thu nhập từ chuyển nhượng vốn trong kỳ, thì khoản lỗ này được chuyển vào thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh chung hoặc chuyển sang các năm tiếp theo theo quy định về chuyển lỗ của Luật Thuế TNDN. Thời gian chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
- Điều kiện để được tính là chi phí hợp lý: Để khoản lỗ này được cơ quan thuế chấp nhận khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp chứng minh tính trung thực của giao dịch chuyển nhượng, thanh lý (bao gồm hợp đồng chuyển nhượng, biên bản thanh lý, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, báo cáo tài chính của đơn vị nhận vốn góp tại thời điểm thanh lý).
Các lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và hạn chế rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Phân biệt giữa kế toán và thuế: Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng sự khác biệt giữa việc ghi nhận chi phí tài chính theo sổ sách kế toán và việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN để thực hiện điều chỉnh phù hợp trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN).
- Hoàn thiện hồ sơ pháp lý: Mọi giao dịch chuyển nhượng vốn, thanh lý khoản đầu tư phải có quyết định phê duyệt của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông theo đúng điều lệ doanh nghiệp và quy định của Luật Doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1082/TCT-CS | Hà Nội, ngày 5 tháng 4 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty CP Khoáng Sản và Công nghiệp Chiến Công.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 07/CV-CTCC ngày 15/12/2009 của Công ty CP Khoáng Sản và Công nghiệp Chiến Công về việc hạch toán chi phí tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 1 mục IV phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài Chính quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: "1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1.1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
1.2. Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật."
Khoản 2.14 và 2.15 mục IV phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài Chính quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: "2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.14. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
2.15. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh."
Đề nghị Công ty Khoáng sản và Công nghiệp Chiến Công căn cứ các quy định nêu trên và các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan để thực hiện. Về phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí tài chính đề nghị công ty liên hệ với Vụ Chế Độ Kế Toán và Kiểm Toán Bộ Tài Chính để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty CP Khoáng sản và Công nghiệp Chiến Công biết và đề nghị Công ty liên hệ với Cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 1082/TCT-CS về hạch toán chi phí tài chính do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1082/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/04/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/04/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
