Tóm tắt Công văn 10783/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi hiếu, hỷ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10783/CT-TTHT là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, giải đáp vướng mắc cho doanh nghiệp về việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi mang tính chất phúc lợi, cụ thể là khoản chi đám hiếu, hỷ cho bản thân và gia đình người lao động.
1. Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi phúc lợi hiếu, hỷ
Theo nội dung hướng dẫn, các khoản chi trực tiếp cho người lao động mang tính chất phúc lợi, trong đó có chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động, được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Điều kiện về chứng từ: Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, thể hiện rõ khoản chi thực tế phát sinh cho đối tượng là người lao động của doanh nghiệp.
- Giới hạn mức chi tối đa: Tổng số chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động (bao gồm chi đám hiếu, hỷ, nghỉ mát, hỗ trợ điều trị, khen thưởng con em...) không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Cách xác định tháng lương bình quân: Được xác định bằng cách lấy quỹ lương thực tế thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Quỹ lương thực tế thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định.
2. Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động nhận khoản chi hiếu, hỷ
Về nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động khi nhận khoản chi hiếu, hỷ từ người sử dụng lao động, Công văn hướng dẫn cụ thể như sau:
- Trường hợp miễn thuế TNCN: Khoản tiền nhận được từ chi đám hiếu, hỷ cho bản thân và gia đình người lao động tương ứng với mức quy định của Luật thuế TNDN (nằm trong tổng mức chi phúc lợi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện của doanh nghiệp) thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Ý nghĩa thực tiễn: Quy định này nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện tốt chính sách an sinh, chăm lo đời sống tinh thần cho người lao động, đồng thời giảm bớt gánh nặng thuế cho người lao động khi gặp các sự kiện trọng đại trong đời sống cá nhân và gia đình.
3. Những lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng quy định
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị cơ quan thuế loại chi phí hoặc truy thu thuế TNCN khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xây dựng quy chế nội bộ rõ ràng: Doanh nghiệp phải quy định rõ điều kiện hưởng và mức hưởng đối với khoản chi đám hiếu, hỷ trong các văn bản nội bộ như: Quy chế tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Hợp đồng lao động.
- Hoàn thiện bộ hồ sơ chứng từ: Bên cạnh chứng từ chi tiền (tiền mặt hoặc chuyển khoản), doanh nghiệp cần lưu trữ các giấy tờ chứng minh sự kiện hiếu, hỷ thực tế phát sinh như: Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy báo tử, thiệp mời, hoặc các giấy tờ xác nhận nhân thân phù hợp khác.
- Kiểm soát tổng hạn mức chi phúc lợi: Bộ phận kế toán cần theo dõi chặt chẽ tổng các khoản chi phúc lợi trong năm. Nếu tổng chi phúc lợi vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện, phần vượt quá sẽ không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN và có thể bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10783/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: CN Công ty dịch vụ Schlumberger VN tại TP.HCM
Địa chỉ: Lầu 7, Tòa nhà Le Meridien, số 3 Tôn Đức Thắng, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 3500103418-001
Trả lời văn bản số OFS-03102016-HCMC ngày 03/10/2016 của Chi nhánh về thuế thu nhập cá nhân (TNCN); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:
“Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
…
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.”
+ Tại Điều 7 quy định: Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền Iương, tiền công.
“Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:
…
3. Cách tính thuế
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (x) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.
…”
Trường hợp của Chi nhánh theo trình bày, tại thời điểm kết thúc hợp đồng lao động không thời hạn với người lao động là cá nhân cư trú, Chi nhánh có chi trả tiền lương và khoản trợ cấp tài chính cho người lao động tìm việc mới thì Chi nhánh thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Đối với khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động nghỉ việc theo đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động. Trường hợp Chi nhánh trả trợ cấp thôi việc cao hơn mức quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động thì phần chênh lệch cao hơn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6587/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10200/CT-TTHT năm 2016 về kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân kinh doanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10784/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10823/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 4Công văn 6587/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10200/CT-TTHT năm 2016 về kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân kinh doanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10784/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10823/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10783/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10783/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/11/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
