Công văn 10685/TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về việc miễn phạt chậm nộp thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân nộp thuế gặp phải các trở ngại khách quan trong quá trình thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước.
Đối tượng và phạm vi áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác dẫn đến việc chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Đồng thời, văn bản cũng quy định rõ trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan thuế các cấp trong việc tiếp nhận, thẩm định và quyết định miễn phạt chậm nộp.
- Điều kiện được xét miễn phạt chậm nộp
- Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ làm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài chính và hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Các trường hợp gặp khó khăn khách quan đặc biệt khác do nguyên nhân từ phía cơ chế chính sách thay đổi hoặc các sự kiện bất khả kháng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
- Người nộp thuế phải chứng minh được việc chậm nộp thuế là do nguyên nhân khách quan nêu trên và đã nỗ lực thực hiện các biện pháp khắc phục nhưng vẫn không thể nộp thuế đúng hạn.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn phạt chậm nộp
- Văn bản đề nghị miễn phạt chậm nộp tiền thuế của người nộp thuế, trong đó giải trình rõ lý do chậm nộp, số tiền thuế nợ, số tiền phạt chậm nộp phát sinh và số tiền đề nghị được miễn.
- Biên bản xác định mức độ thiệt hại về tài sản của cơ quan chức năng có thẩm quyền như cơ quan công an, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường hoặc tổ chức định giá độc lập.
- Báo cáo tài chính kèm theo các tài liệu, chứng từ chứng minh thiệt hại thực tế và nguồn tài chính hiện có của doanh nghiệp không đủ để chi trả tiền phạt.
- Thẩm quyền và quy trình giải quyết của cơ quan thuế
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và thực tế của các tài liệu do người nộp thuế cung cấp.
- Chi cục Thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế tiến hành xác minh thông tin, lập phương án xử lý và báo cáo lên Cục Thuế xem xét quyết định theo thẩm quyền phân cấp.
- Trường hợp hồ sơ phức tạp hoặc số tiền phạt đề nghị miễn vượt quá thẩm quyền quyết định của địa phương, Cục Thuế phải tổng hợp báo cáo Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết cụ thể.
Hiệu lực thi hành
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ký ban hành. Các quy định hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất tại các cơ quan thuế địa phương nhằm đảm bảo tính minh bạch, hỗ trợ kịp thời cho người nộp thuế vượt qua khó khăn tài chính để ổn định sản xuất kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10685/TC/TCT | Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 10685 TC/TCT NGÀY 8 THÁNG 11 NĂM 2001 VỀ VIỆC MIỄN PHẠT CHẬM NỘP
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Bộ Tài chính nhận được Công văn số 0797/01/XNK ngày 3/10/2001 của Công ty hữu hạn sản xuất giày Đồng Nai - Việt Vinh về việc miễn phạt chậm nộp thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ; Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính; Công văn số 489/CP-KTTH ngày 4/6/2001 của Chính phủ, điểm 2.2 Công văn số 8131 TC/TCT ngày 27/8/2001 của Bộ Tài chính: Bộ Tài chính đề nghị Tổng cục Hải quan chỉ đạo cơ quan Hải quan địa phương kiểm tra cụ thể hồ sơ lô hàng nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu của Công ty hữu hạn sản xuất giày Đồng Nai - Việt Vinh; nếu Công ty đã nộp tiền thuế nợ đọng trước ngày 31/12/2000 thì giải quyết miễn tiền phạt chậm nộp cho Công ty tương ứng với số tiền thuế đã nộp. Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn tiền phạt chậm nộp nhưng đã nộp vào ngân sách sẽ không được hoàn lại.
Bộ Tài chính có ý kiến để Tổng cục Hải quan được biết và thực hiện.
|
| Phạm Văn Trọng (Đã ký)
|
- 1Nghị định 94/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 2Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn về việc hướng dẫn xử phạt chậm nộp
Công văn 10685/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc miễn phạt chậm nộp
- Số hiệu: 10685/TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/11/2001
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phạm Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/11/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
