Tóm tắt Công văn 1057/TCT-CS về chính sách thuế của Tổng cục Thuế
Công văn 1057/TCT-CS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc và trả lời về chính sách thuế cho người nộp thuế cũng như các cơ quan thuế địa phương. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết dựa trên thông tin thuộc phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của văn bản.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 1057/TCT-CS trả lời chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Số hiệu văn bản: 1057/TCT-CS.
- Mục đích ban hành: Giải đáp, hướng dẫn thực thi các quy định pháp luật về thuế, đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế được thống nhất và đúng quy định của pháp luật.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc nội dung trích xuất, phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng pháp lý và định hướng áp dụng chính sách thuế như sau:
- Phần mở đầu: Giới thiệu bối cảnh phát sinh vướng mắc, xác định đối tượng gửi yêu cầu hướng dẫn và các cơ quan, tổ chức liên quan trực tiếp đến nội dung giải đáp chính sách thuế.
- Điều 1 - Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn không gian, thời gian và các sắc thuế cụ thể (như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, hoặc quản lý thuế) thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản hướng dẫn này.
- Điều 2 - Đối tượng áp dụng: Chỉ rõ các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp từ hướng dẫn tại công văn, bao gồm người nộp thuế có vướng mắc tương tự và các cơ quan thuế chịu trách nhiệm quản lý, thực thi.
- Điều 3 - Căn cứ pháp lý: Liệt kê hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở để đưa ra ý kiến trả lời, bao gồm các Luật thuế hiện hành, Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Điều 4 - Nguyên tắc giải quyết vướng mắc: Nêu rõ các nguyên tắc cốt lõi trong việc xem xét hồ sơ thực tế của người nộp thuế, đảm bảo tính khách quan, minh bạch và tuân thủ đúng tinh thần của pháp luật về thuế.
Lưu ý: Do các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực chưa được xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất, người nộp thuế cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc do Tổng cục Thuế ban hành để áp dụng chính xác vào thực tế hoạt động của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1057/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2012 |
Kính gửi: Công ty cổ phần vật tư thiết bị giao thông Transmeco
Trả lời công văn số 291/KTTC ngày 16/11/2011 của Công ty cổ phần vật tư thiết bị giao thông Transmeco đề nghị giải đáp chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1, Điều 1, Thông tư số 52/2011/TT-BTC ngày 22/4/2011 của Bộ Tài chính quy định:
“Số lao động bình quân năm được xác định trên cơ sở tổng số lao động sử dụng thường xuyên (không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng) tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010 tại doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì số lao động bình quân làm căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 là số lao động được trả lương, trả công của tháng đầu tiên (đủ 30 ngày) có doanh thu trong năm 2011 không quá 300 người (đối với khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây dựng) và không quá 100 người (đối với khu vực thương mại và dịch vụ)”.
- Tại Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ quy định: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
| Quy mô
Khu vực | Doanh nghiệp siêu nhỏ | Doanh nghiệp nhỏ | Doanh nghiệp vừa | ||
| Số lao động | Tổng nguồn vốn | Số lao động | Tổng nguồn vốn | Số lao động | |
| I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản | 10 người trở xuống | 20 tỷ đồng trở xuống | từ trên 10 người đến 200 người | từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | từ trên 200 người đến 300 người |
| II. Công nghiệp và xây dựng | 10 người trở xuống | 20 tỷ đồng trở xuống | từ trên 10 người đến 200 người | từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | từ trên 200 người đến 300 người |
| III. Thương mại và dịch vụ | 10 người trở xuống | 20 tỷ đồng trở xuống | từ trên 10 người đến 50 người | từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng | từ trên 50 người đến 100 người |
- Tại Điểm 1, Mục I, Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/8/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính quy định về đối tượng và điều kiện xếp hạng công ty như sau:
“1. Đối tượng áp dụng:
Đối tượng áp dụng là các công ty được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, bao gồm:
a) Công ty nhà nước độc lập;
b) Công ty thành viên (hạch toán độc lập và hạch toán phụ thuộc) của Tổng công ty nhà nước;
c) Công ty mẹ của công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con theo Nghị định số 153/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ.
Các công ty nêu trên được gọi tắt là công ty”.
Căn cứ theo các quy định nêu trên, nếu Công ty Cổ phần Vật tư Thiết bị Giao thông không thuộc đối tượng áp dụng Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/8/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính, đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo tiêu chí lao động và có thu nhập thuộc diện được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Quyết định số 21/2011/QĐ-TTg ngày 06/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 52/2011/TT-BTC ngày 22/4/2011 của Bộ Tài chính thì được gia hạn nộp thuế theo quy định.
Nếu các công ty con của Công ty Cổ phần Vật tư Thiết bị Giao thông là Công ty TNHH 1 thành viên, hạch toán độc lập đáp ứng các tiêu chí là doanh nghiệp nhỏ và vừa có thu nhập thuộc diện được gia hạn nộp thuế TNDN theo Quyết định số 21/2011/QĐ-TTg ngày 06/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 52/2011/TT-BTC ngày 22/4/2011 của Bộ Tài chính thì được gia hạn nộp thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Cổ phần Vật tư Thiết bị Giao thông biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư liên tịch 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng công ty nhà nước do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003
- 3Nghị định 153/2004/NĐ-CP về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, Công ty nhà nước độc lập theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con
- 4Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
- 5Quyết định 21/2011/QĐ-TTg về gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2011 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Thông tư 52/2011/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Quyết định 21/2011/QĐ-TTg về gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2011 do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4602/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1854/TCT-CS năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà đầu tư thứ cấp tại Khu công nghiệp chuyên sâu Phú Mỹ 3 do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1057/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1057/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/03/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/03/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
