Tổng quan về Công văn 1057/CT-TTHT năm 2017
Công văn 1057/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, đặc biệt là khoản chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam.
Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn 1057/CT-TTHT và các quy định pháp luật thuế TNCN hiện hành, khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài được xử lý như sau:
- Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Yêu cầu về chứng từ: Khoản chi này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, đồng thời phải có hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp từ các cơ sở giáo dục xuất cho doanh nghiệp.
- Giới hạn bậc học: Chính sách miễn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông. Các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng hoặc các khóa học kỹ năng ngắn hạn không thuộc diện được miễn thuế này.
Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động Việt Nam
Đối với người lao động Việt Nam, chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí do doanh nghiệp chi trả hộ có sự khác biệt rõ rệt:
- Trường hợp học tập tại Việt Nam: Nếu doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam, khoản chi này được tính là khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng. Do đó, khoản tiền này phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Trường hợp học tập tại nước ngoài: Khoản học phí cho con của người lao động Việt Nam đi học tại nước ngoài từ bậc mầm non đến trung học phổ thông do doanh nghiệp trả thay (được quy định trong hợp đồng lao động) thì mới thuộc diện không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Nguyên tắc khấu trừ và nghĩa vụ của doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp pháp và thực hiện đúng quy định thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc quản lý sau:
- Hợp đồng lao động rõ ràng: Các khoản phúc lợi, chi trả hộ học phí phải được quy định chi tiết trong hợp đồng lao động, quy chế tài chính hoặc thỏa ước lao động tập thể của đơn vị.
- Hóa đơn chứng từ hợp lệ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hóa đơn tài chính mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp do trường học xuất, kèm theo chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Kê khai và quyết toán thuế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN đối với các khoản chi trả hộ không thuộc diện miễn thuế trước khi chi trả thu nhập cho người lao động và thực hiện kê khai, nộp thuế theo đúng thời hạn quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1057/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Sam Jung Pulp Việt Nam
Địa chỉ: Số 56 Đường 18, Khu An Phú - An Khánh, P. An Khánh, Quận 2
Mã số thuế: 0313686771
Trả lời văn bản số 001/2016 ngày 23/08/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm g.7, Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) quy định không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
“Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ.”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1 .Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài do Công ty TNHH Sam Jung Pulp (Công ty mẹ) có trụ sở tại Hàn Quốc đầu tư và Công ty mẹ có quyết định cử Ông Choi Jong Seop (Quốc tịch Hàn Quốc) làm Tổng giám đốc của Công ty từ ngày 18/05/2015. Theo thỏa thuận tại phụ lục hợp đồng lao động giữa Công ty mẹ và Ông Choi Jong Seop, Công ty mẹ chi trả học phí cho con gái của Ông Choi Jong Seop tại Việt Nam (Công ty không phải thanh toán lại cho Công ty mẹ) thì khoản chi này không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Khoản chi tiền học phí tại Việt Nam từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông của con gái Ông Choi Jong Seop do Công ty mẹ chi trả không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của Ông Choi Jong Seop phát sinh tại Việt Nam.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 939/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 940/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1024/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 7563/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8133/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 939/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 940/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1024/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 7563/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 8133/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1057/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1057/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/02/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
