Tổng quan về Công văn 10548/BTC-TCT
Công văn 10548/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc sử dụng hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong giai đoạn chuyển tiếp áp dụng Thông tư số 64/2013/TT-BTC, đặc biệt là việc thay thế hóa đơn xuất khẩu bằng hóa đơn thương mại trong giao dịch quốc tế.
1. Quy định về loại hóa đơn sử dụng khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ
Công văn làm rõ việc áp dụng các loại hóa đơn đối với từng trường hợp xuất khẩu cụ thể kể từ ngày Thông tư số 64/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành:
- Xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài: Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn thương mại (commercial invoice) thay cho hóa đơn xuất khẩu. Hóa đơn thương mại do doanh nghiệp tự thiết kế và lập theo thông lệ quốc tế để làm thủ tục hải quan và thanh toán, không cần phải đăng ký thông báo phát hành với cơ quan thuế như hóa đơn thông thường.
- Xuất khẩu vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu: Đối với hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ vào khu phi thuế quan (như khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất) hoặc các trường hợp xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp vẫn phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hoặc hóa đơn bán hàng, không được sử dụng hóa đơn thương mại.
2. Hướng dẫn xử lý hóa đơn xuất khẩu đã phát hành trước ngày 01/07/2013
Để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tránh lãng phí chi phí in ấn, Bộ Tài chính đưa ra phương án xử lý chuyển tiếp đối với lượng hóa đơn xuất khẩu đã đặt in hoặc tự in trước thời điểm ngày 01/07/2013:
- Trường hợp tiếp tục sử dụng: Nếu doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục sử dụng hóa đơn xuất khẩu đã thông báo phát hành trước ngày 01/07/2013 thì phải thực hiện đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời hạn đăng ký chậm nhất là ngày 31/07/2013. Sau khi đăng ký, doanh nghiệp được tiếp tục sử dụng số hóa đơn xuất khẩu này cho đến khi hết.
- Trường hợp không tiếp tục sử dụng: Nếu doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng tiếp hoặc không thực hiện đăng ký đúng thời hạn nêu trên, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục hủy hóa đơn xuất khẩu còn tồn theo đúng quy định về quản lý hóa đơn.
3. Vai trò của hóa đơn thương mại trong hồ sơ thuế và hải quan
Công văn 10548/BTC-TCT thống nhất hướng dẫn về việc sử dụng hóa đơn thương mại trong các thủ tục hành chính liên quan đến xuất khẩu:
- Trong hồ sơ hải quan: Hóa đơn thương mại được sử dụng làm chứng từ chính thức trong bộ hồ sơ hải quan để làm thủ tục thông quan cho hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài.
- Trong hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng: Khi lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn thương mại (hoặc hóa đơn xuất khẩu đối với trường hợp đã đăng ký tiếp tục sử dụng) để làm căn cứ đối chiếu, xác định doanh thu xuất khẩu và thực hiện khấu trừ, hoàn thuế theo quy định của pháp luật.
4. Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Việc ban hành Công văn 10548/BTC-TCT đã mang lại nhiều tác động tích cực cho hoạt động kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp Việt Nam:
- Giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính, tiệm cận gần hơn với các chuẩn mực và thông lệ thương mại quốc tế thông qua việc thừa nhận tính pháp lý của hóa đơn thương mại trong giao dịch xuyên biên giới.
- Giảm bớt gánh nặng chi phí và thủ tục in ấn, phát hành, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn xuất khẩu cho các doanh nghiệp chuyên hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
- Tạo sự đồng bộ, thống nhất trong việc kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế và cơ quan hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, tránh chồng chéo và gây khó khăn cho người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10548/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam
Bộ Tài chính nhận được công văn số 0107/11/FIN/SEV ngày 9/7/2011 của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam về vướng mắc liên quan đến hóa đơn xuất khẩu quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Về các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn xuất khẩu:
Tại tiết c, khoản 2, Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“c) Hóa đơn xuất khẩu là hóa đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, hình thức và nội dung theo thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật về thương mại.”
“Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập
Đối với hóa đơn xuất khẩu, thể hiện tên loại hóa đơn là HÓA ĐƠN XUẤT KHẨU hoặc tên gọi khác theo thông lệ, tập quán thương mại. Ví dụ: HÓA ĐƠN XUẤT KHẨU, INVOICE, COMMERICIAL INVOICE…
b) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.
Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu).
Ký hiệu hóa đơn là dấu hiệu phân biệt hóa đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và năm phát hành hóa đơn.
c) Tên liên hóa đơn
Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó:
+ Liên 1: Lưu.
+ Liên 2: Giao cho người mua.
Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hóa đơn quy định. Riêng hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ phải có 3 liên, trong đó liên 3 là liên lưu tại cơ quan thuế.
d) Số thứ tự hóa đơn
Số thứ tự của hóa đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hóa đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hóa đơn.
đ) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
…
Đối với hóa đơn xuất khẩu, nội dung đã lập trên hóa đơn xuất khẩu phải bao gồm: số thứ tự hóa đơn; tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu (mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trên hóa đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngôn ngữ thì sử dụng tiếng Anh. Tổ chức, cá nhân được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thương mại.”
Theo trình bày của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam tại công văn số 0107/11/FIN/SEV ngày 9/7/2011 thì: Phần mềm kế toán và phần mềm quản lý của Công ty là dùng chung cho Tập đoàn nên việc thay đổi phần mềm để in được đầy đủ các thông tin trên hóa đơn theo quy định là không thể thực hiện được. Thông tin trên hóa đơn in ra từ phần mềm của Tập đoàn cơ bản đã đáp ứng theo quy định. Tuy nhiên hóa đơn xuất khẩu in ra từ phần mềm của Tập đoàn này không có các chỉ tiêu: Mẫu hóa đơn, số serial, số hóa đơn liên tục, ngày hóa đơn bằng ngày giao hàng, hóa đơn in lần 2 phải có chữ ký “copy”, số liên trên hóa đơn, Công ty áp dụng kê khai hải quan điện tử và chuyển hóa đơn cho người nhập khẩu cũng bằng điện tử, phần mềm của Công ty luôn đảm bảo việc ghi nhận doanh thu theo hóa đơn.
Xuất phát từ đặc thù của hoạt động xuất khẩu hàng hóa và phần mềm quản lý hóa đơn xuất khẩu của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam, Bộ Tài chính chấp thuận hóa đơn xuất khẩu của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam như đề nghị tại công văn số 0107/11/FIN/SEV ngày 9/7/2011 nêu trên.
2. Về kê khai thuế và ghi chép sổ sách kế toán đối với doanh thu đối với hoạt động xuất khẩu:
“Tại khoản 2, Điều 14 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 29/8/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
…
Ngày lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thỏa thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.”
Căn cứ quy định nêu trên, thì ngày lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thỏa thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Do vậy, trường hợp Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (là đơn vị xuất khẩu) tự xác định ngày lập hóa đơn trước khi giao hàng nhưng phù hợp với thỏa thuận với người nhập khẩu thì không trái với hướng dẫn nêu trên. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận đã hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan. Do đó, thời điểm kê khai thuế hàng tháng đối với hóa đơn xuất khẩu đã lập trước khi giao hàng nêu trên của Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam là thời điểm xác nhận đã hoàn tất thủ tục hải quan trên Tờ khai hải quan.
Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của hóa đơn xuất khẩu lập theo phần mềm của Tập đoàn để kê khai thuế và cũng như hạch toán doanh thu, đảm bảo lưu trữ hóa đơn xuất khẩu để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế và các cơ quan chức năng khác.
Bộ Tài chính thông báo để Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Công văn 10548/BTC-TCT về hóa đơn xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 10548/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/08/2011
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
