Công văn 1046/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu về việc xác định chi phí bảo hiểm (Insurance - I) và cước vận chuyển (Freight - F) trong trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với cơ quan hải quan các cấp, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, xác định trị giá hải quan và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng phải xác định chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về xác định chi phí I & F
1. Nguyên tắc chung về việc cộng chi phí vận chuyển và bảo hiểm vào trị giá hải quan
- Chi phí vận chuyển (F) và chi phí bảo hiểm (I) liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên là các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá giao dịch, nếu các khoản chi phí này chưa bao gồm trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán của hàng hóa nhập khẩu.
- Đối với các điều kiện giao hàng mà người mua phải tự chịu chi phí vận chuyển và bảo hiểm (ví dụ như nhóm E, nhóm F), người khai hải quan có nghĩa vụ xác định và khai báo đầy đủ các khoản chi phí này vào trị giá tính thuế.
2. Chứng từ làm căn cứ xác định chi phí vận chuyển (F)
- Người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải (vận đơn - Bill of Lading) hoặc các chứng từ, tài liệu khách quan, định lượng được để chứng minh chi phí vận chuyển thực tế đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán.
- Trường hợp hàng hóa được vận chuyển qua nhiều chặng hoặc bằng nhiều phương thức vận tải khác nhau, chi phí vận chuyển được xác định là tổng chi phí của tất cả các chặng vận chuyển từ cửa khẩu xuất khẩu đến cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên.
3. Chứng từ làm căn cứ xác định chi phí bảo hiểm (I)
- Chi phí bảo hiểm được xác định trên cơ sở đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc hóa đơn thu phí bảo hiểm của tổ chức bảo hiểm phát hành.
- Trường hợp người khai hải quan không mua bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu hoặc không phát sinh chi phí bảo hiểm thực tế thì không phải cộng chi phí bảo hiểm vào trị giá hải quan (trị giá bảo hiểm bằng 0).
4. Xử lý các trường hợp đặc biệt và sai lệch thông tin
- Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa chứng từ vận tải, hóa đơn cước vận chuyển với tờ khai hải quan, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan giải trình, cung cấp thêm chứng từ thanh toán thực tế (như chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng) để làm rõ.
- Nếu người khai hải quan không chứng minh được tính trung thực, khách quan của các khoản chi phí I & F đã khai báo, cơ quan hải quan có quyền bác bỏ trị giá khai báo và thực hiện xác định trị giá hải quan theo các phương pháp xác định trị giá quy định pháp luật hiện hành.
5. Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với người khai hải quan: Phải tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu chi phí vận chuyển, bảo hiểm đã khai báo; lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan.
- Đối với cơ quan hải quan: Tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, đối chiếu kỹ lưỡng giữa tờ khai trị giá với các chứng từ kèm theo; thực hiện tham vấn hoặc chuyển thông tin nghi vấn sang bộ phận kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp có dấu hiệu khai gian lận chi phí I & F nhằm hạ thấp trị giá tính thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn 1046/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Các hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất tại các đơn vị hải quan địa phương nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong công tác quản lý thuế và trị giá hải quan trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1046/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC KTTT-XNK SỐ 4046/TCHQ-KTTT NGÀY 26 THÁNG 8 NĂM 2002 VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH CHI PHÍ I & F
Kính gửi: Cục hải quan các tỉnh, thành phố
Vừa qua Cục KTTT-XNK có nhận được một số ý kiến của các Cục Hải quan địa phương đề nghị hướng dẫn về việc xác định các khoản chi phí vận tải (F) và chi phí bảo hiểm (I) khi áp dụng giá tính thuế. Cục KTTT-XNK có ý kiến về việc này như sau:
Trường hợp trong giá mua hàng nhập khẩu của doanh nghiệp chưa bao gồm chi phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I) mà doanh nghiệp không xuất trình được các chứng từ về phí vận tải, phí bảo hiểm thì đề nghị các Cục Hải quan căn cứ vào Công văn số 1632/TCHQ-KTTT ngày 30/3/1999 để xác định các chi phí trên khi áp giá tính thuế (kèm theo Công văn số 1632 nêu trên để các Cục Hải quan địa phương tiện tra cứu). Công văn này thay thế mục 4 Công văn 1204/TCHQ-KTTT ngày 22/3/2002 của Cục KTTT-XNK.
|
| Hoả Ngọc Tâm (Đã ký) |
Công văn 1046/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xác định chi phí I & F
- Số hiệu: 1046/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/08/2002
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoả Ngọc Tâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/08/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
