Giới thiệu về Công văn 10280/CT-TTHT
Công văn 10280/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với các khoản thu phí, lệ phí và giá dịch vụ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp người nộp thuế phân biệt rõ ràng giữa các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và các khoản thu mang tính chất dịch vụ thương mại, từ đó áp dụng đúng loại chứng từ và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.
1. Phân biệt chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và giá dịch vụ
Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định loại chứng từ áp dụng đối với từng khoản thu cụ thể của đơn vị:
- Khoản thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước: Đối với các khoản thu nằm trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí, khi thu tiền, đơn vị phải sử dụng biên lai thu phí, lệ phí theo quy định. Các khoản thu này không phải chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với phần nộp vào ngân sách nhà nước.
- Khoản thu giá dịch vụ (không thuộc ngân sách nhà nước): Đối với các khoản thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ, hàng hóa không nằm trong danh mục phí, lệ phí của Nhà nước (hoặc các khoản phí đã chuyển sang cơ chế giá dịch vụ), đơn vị thu tiền bắt buộc phải lập hóa đơn (hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng) theo quy định tại Nghị định về hóa đơn, chứng từ.
2. Quy định về lập hóa đơn và chứng từ khi thu tiền
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nhấn mạnh các nguyên tắc lập hóa đơn, chứng từ thu phí như sau:
- Thời điểm lập hóa đơn: Hóa đơn phải được lập vào thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng dịch vụ, hoặc thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, hoặc thời điểm thu tiền trước (đối với một số trường hợp đặc thù) để đảm bảo tính kịp thời và trung thực của số liệu kế toán.
- Nội dung trên hóa đơn, chứng từ: Phải thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc bao gồm tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua; tên dịch vụ; đơn vị tính; số lượng; đơn giá; thành tiền; thuế suất thuế GTGT (nếu có) và tổng cộng tiền thanh toán.
- Sử dụng hóa đơn điện tử: Khuyến khích và bắt buộc các đơn vị chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử theo lộ trình của cơ quan thuế để tối ưu hóa quy trình quản lý và tránh rủi ro mất mát, hỏng hóc chứng từ giấy.
3. Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế liên quan
Việc xác định đúng loại chứng từ thu tiền là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế:
- Đối với doanh thu từ giá dịch vụ: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, tính nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10% hoặc theo mức thuế suất ưu đãi tùy loại dịch vụ) và tính vào doanh thu chịu thuế TNDN khi xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.
- Đối với khoản phí, lệ phí giữ lại theo chế độ: Phần phí, lệ phí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khấu trừ hoặc để lại cho đơn vị trang trải chi phí hoạt động thì đơn vị phải quản lý, sử dụng và quyết toán theo đúng quy định của pháp luật về phí, lệ phí, không gộp chung vào doanh thu chịu thuế TNDN của hoạt động kinh doanh thông thường.
4. Xử lý vi phạm về hóa đơn, chứng từ thu phí
Công văn cũng lưu ý các đơn vị về chế tài xử lý khi vi phạm quy định về hóa đơn, chứng từ:
- Trường hợp đơn vị không lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ thu tiền, hoặc lập hóa đơn sai thời điểm, sai quy cách sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định tại Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn.
- Hành vi sử dụng biên lai thu phí, lệ phí không đúng đối tượng đối với các khoản thu dịch vụ thương mại sẽ bị coi là hành vi trốn thuế hoặc sử dụng chứng từ không hợp pháp, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị truy thu thuế và xử phạt nghiêm khắc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10280/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 11 năm 2011 |
| Kinh gửi: | Trung Tâm Lưu Ký Chứng Khoán Việt Nam Chi Nhánh TPHCM |
Trả lời văn thư số 3276/CNVSD ngày 10/11/2011 của Chi nhánh về sử dụng hóa đơn, chứng từ thu phí chứng khoán, Cục thuế TP. có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm 2 mục A phần IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài Chính hướng dẫn các quy định pháp luật về phí, lệ phí :” Đối với phí không thuộc ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân khi thu phí phải lập và giao hoá đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng.”
- Căn cứ Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT);
- Căn cứ Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);
- Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông Tư số 27/2010//TT-BTC ngày 26/2/2010 của Bộ Tài Chính Qui định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam :
“ Phí trong lĩnh vực chứng khoán quy định tại Thông tư này là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ quy định trên, phí quản lý thành viên lưu ký; phí đăng ký chứng khoán; phí lưu ký chứng khoán; phí chuyển khoản chứng khoán; phí thực hiện quyền; phí sửa lỗi sau giao dịch; phí chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán; phí đại lý thanh toán lãi và vốn gốc trái phiếu chính phủ theo quy định tại Thông Tư số 27/2010//TT-BTC là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, do đó khi thu phí Chi nhánh phải lập hoá đơn xuất giao cho khách hàng, tính, kê khai và nộp thuế theo quy định.
Cục thuế TP. thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6462/CT-TTHT về lập hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 7821/CT-TTHT về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 9802/CT-TTHT năm 2016 về chứng từ thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 27/2010/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 6462/CT-TTHT về lập hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 7821/CT-TTHT về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9802/CT-TTHT năm 2016 về chứng từ thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10280/CT-TTHT về hóa đơn, chứng từ thu phí do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10280/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/11/2011
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Trọng Hạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra