Giới thiệu chung về Công văn 10092/TCHQ-TXNK
Công văn 10092/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất quy định về bảo lãnh, đặt cọc tiền thuế đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
Các nội dung cốt lõi về bảo lãnh và đặt cọc tiền thuế
- Quy định về hình thức bảo lãnh thuế
- Doanh nghiệp thực hiện tạm nhập tái xuất hàng hóa được lựa chọn hình thức bảo lãnh riêng hoặc bảo lãnh chung của tổ chức tín dụng hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng.
- Thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về nội dung, hình thức và thời hạn bảo lãnh theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế và hải quan.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của thư bảo lãnh trước khi thông quan hàng hóa tạm nhập.
- Quy định về việc đặt cọc tiền thuế
- Trong trường hợp không thực hiện bảo lãnh bằng thư của tổ chức tín dụng, người nộp thuế phải thực hiện đặt cọc một khoản tiền tương đương với số tiền thuế nhập khẩu của hàng hóa tạm nhập vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước.
- Khoản tiền đặt cọc này được quản lý chặt chẽ và chỉ được sử dụng để khấu trừ vào tiền thuế phải nộp nếu doanh nghiệp không tái xuất hàng hóa đúng thời hạn quy định.
- Thủ tục nộp tiền đặt cọc, xác nhận đã nộp tiền và hạch toán kế toán được thực hiện theo hướng dẫn chi tiết của Tổng cục Hải quan để đảm bảo tính minh bạch và nhanh chóng.
- Xử lý tiền bảo lãnh và tiền đặt cọc khi hoàn thành thủ tục tái xuất
- Khi người nộp thuế đã thực hiện tái xuất toàn bộ hoặc một phần hàng hóa tạm nhập trong thời hạn quy định và hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định, cơ quan hải quan sẽ tiến hành giải tỏa bảo lãnh hoặc hoàn trả lại số tiền đặt cọc tương ứng với lượng hàng hóa thực tế đã tái xuất.
- Quy trình hoàn trả tiền đặt cọc được thực hiện thông qua việc đối chiếu chứng từ hải quan, xác nhận thực xuất và ra quyết định hoàn trả tiền gửi cho doanh nghiệp.
- Trường hợp quá thời hạn tạm nhập tái xuất mà doanh nghiệp chưa tái xuất hàng hóa và không được gia hạn, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thu thuế từ thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chuyển tiền đặt cọc từ tài khoản tiền gửi vào ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và giám sát chặt chẽ việc thực hiện bảo lãnh, đặt cọc tiền thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
- Kịp thời báo cáo các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết, tránh gây ách tắc cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10092/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty CP thương mại và dịch vụ S.T.C.
(Phòng 613 - Nhà khách Hải quân
Số 5 Lý Tự Trọng, Hồng Bàng, TP. Hải Phòng)
Trả lời công văn số 130/STC ngày 28/9/2016 của Công ty CP thương mại và dịch vụ S.T.C về bảo lãnh hoặc đặt cọc tiền thuế xuất khẩu đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ điểm đ khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong thời hạn tạm nhập, tái xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn) được tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc đã đặt cọc một khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu của hàng hóa tạm nhập, tái xuất thuộc trường hợp được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Căn cứ khoản 4 Điều 4 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 thì hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, quá thời hạn lưu giữ, doanh nghiệp chưa tái xuất hàng hóa ra khỏi Việt Nam thì cơ quan hải quan chuyển số tiền đặt cọc từ tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan vào ngân sách nhà nước; đối với trường hợp bảo lãnh thì tổ chức tín dụng có trách nhiệm nộp số tiền tương ứng với số tiền thuế nhập khẩu vào ngân sách nhà nước.
Đề nghị Công ty CP thương mại và dịch vụ S.T.C nghiên cứu quy định trên để thực hiện.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty CP thương mại và dịch vụ S.T.C được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1976/TCT-CS xử lý số tiền thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, thuế nhập khẩu bị cơ quan Hải quan truy thu nhưng không ra quyết định xử phạt do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3756/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với thu phí dịch vụ bảo lãnh và bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3550/TCHQ-TXNK năm 2013 giải quyết số tiền thuế đã nộp của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Rau quả Tam Hiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4674/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc khi thực hiện điều chỉnh số tiền thuế nộp nhầm nộp thừa theo mẫu C1-07 đối với thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 8783/VPCP-KSTT năm 2017 về nghiên cứu áp dụng Hệ thống bảo lãnh thông quan tại Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 562/TCHQ-TXNK năm 2018 về thư bảo lãnh thanh toán thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 1976/TCT-CS xử lý số tiền thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, thuế nhập khẩu bị cơ quan Hải quan truy thu nhưng không ra quyết định xử phạt do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3756/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với thu phí dịch vụ bảo lãnh và bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3550/TCHQ-TXNK năm 2013 giải quyết số tiền thuế đã nộp của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Rau quả Tam Hiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4674/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc khi thực hiện điều chỉnh số tiền thuế nộp nhầm nộp thừa theo mẫu C1-07 đối với thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 6Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 7Công văn 8783/VPCP-KSTT năm 2017 về nghiên cứu áp dụng Hệ thống bảo lãnh thông quan tại Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 562/TCHQ-TXNK năm 2018 về thư bảo lãnh thanh toán thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 10092/TCHQ-TXNK năm 2016 về bảo lãnh, đặt cọc tiền thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 10092/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/10/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
