Tóm tắt Công văn 100/BXD-KTXD về chi phí thoả thuận chuyên ngành phục vụ công tác thiết kế
Công văn 100/BXD-KTXD do Bộ Xây dựng ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc xác định và quản lý chi phí thỏa thuận chuyên ngành phục vụ công tác thiết kế xây dựng. Đây là cơ sở pháp lý để các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và các cơ quan quản lý nhà nước áp dụng đúng quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện hành.
- Nội dung cốt lõi của Công văn 100/BXD-KTXD
- Phạm vi áp dụng của chi phí thỏa thuận chuyên ngành: Chi phí thỏa thuận chuyên ngành bao gồm các khoản chi phí thực hiện các thủ tục liên quan đến đấu nối kỹ thuật (cấp điện, cấp nước, thoát nước), an toàn phòng cháy chữa cháy, đánh giá tác động môi trường, và các thỏa thuận chuyên ngành khác phục vụ trực tiếp cho công tác thiết kế công trình.
- Nguyên tắc phân loại chi phí: Theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng), các chi phí thỏa thuận chuyên ngành này không nằm trong định mức chi phí thiết kế xây dựng công trình đã được ban hành.
- Phương pháp xác định chi phí: Do không thuộc định mức chi phí thiết kế, chi phí cho các công tác thỏa thuận chuyên ngành được xác định bằng cách lập dự toán riêng biệt. Dự toán này phải căn cứ vào khối lượng công việc thực tế cần thực hiện, các chế độ, chính sách của nhà nước và hướng dẫn của Bộ Xây dựng về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Thẩm quyền phê duyệt và tổng hợp: Dự toán chi phí thỏa thuận chuyên ngành sau khi được lập và thẩm định sẽ được tổng hợp vào khoản mục "Chi phí khác" trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán xây dựng công trình, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật.
- Hướng dẫn áp dụng thực tế cho các chủ thể tham gia dự án
- Đối với Chủ đầu tư: Cần chủ động rà soát các yêu cầu thỏa thuận chuyên ngành ngay từ giai đoạn chuẩn bị dự án để lập kế hoạch vốn, phê duyệt dự toán chi phí phù hợp, tránh tình trạng thiếu hụt kinh phí hoặc chậm trễ tiến độ do vướng mắc thủ tục pháp lý.
- Đối với Đơn vị tư vấn thiết kế: Khi thực hiện hợp đồng thiết kế, nếu có phát sinh các công việc thỏa thuận chuyên ngành ngoài phạm vi hợp đồng tiêu chuẩn, đơn vị tư vấn có quyền yêu cầu chủ đầu tư lập bổ sung dự toán chi phí cho các phần việc này theo đúng hướng dẫn tại Công văn 100/BXD-KTXD.
- Sự phối hợp giữa các bên: Việc xác định rõ ràng chi phí thỏa thuận chuyên ngành giúp minh bạch hóa dòng vốn đầu tư, hạn chế tối đa các tranh chấp không đáng có giữa chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn thiết kế trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Tóm lại, Công văn 100/BXD-KTXD đã tháo gỡ điểm nghẽn lớn trong việc xác định chi phí thỏa thuận chuyên ngành, khẳng định các chi phí này cần được lập dự toán riêng và tính vào chi phí khác của dự án, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các đơn vị tư vấn thiết kế xây dựng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 100/BXD-KTXD | Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2011 |
Kính gửi: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (NPT)
Bộ Xây dựng đã nhận được công văn số 1366/NPT-QLĐT ngày 31/5/2011 của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (NPT) về chi phí thoả thuận chuyên ngành phục vụ công tác thiết kế. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
Hiện nay, Bộ Xây dựng đang chỉ đạo việc rà soát, hoàn chỉnh Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình đã được công bố kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng.
1. Nội dung các khoản chi phí nêu trong công văn số 1366/NPT-QLĐT ngày 31/5/2011 thuộc chi phí khác của dự án.
2. Đối với những hợp đồng đã được ký kết giữa các bên thì việc thanh toán, quyết toán thực hiện theo nội dung thoả thuận trong hợp đồng.
Với nội dung trên, Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia tổ chức thực hiện theo quy định./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
Công văn 100/BXD-KTXD về chi phí thoả thuận chuyên ngành phục vụ công tác thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 100/BXD-KTXD
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/07/2011
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Phạm Văn Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
