Giới thiệu về Công văn 08/TCT-CS
Công văn 08/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình xác định điều kiện hưởng ưu đãi, phương pháp phân bổ thu nhập và thời gian áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mới cũng như dự án đầu tư mở rộng.
Các nội dung chính sách cốt lõi về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Điều kiện tiên quyết để được hưởng ưu đãi thuế TNDN
Theo hướng dẫn, doanh nghiệp chỉ được áp dụng các mức thuế suất ưu đãi và chế độ miễn, giảm thuế TNDN khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện đăng ký thuế, nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Dự án đầu tư phải đáp ứng các tiêu chí về địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn) hoặc thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập này sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động ưu đãi trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
2. Chính sách ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng
Công văn làm rõ nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế đối với trường hợp doanh nghiệp có hoạt động đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất hoặc đổi mới công nghệ:
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động phát sinh hoạt động đầu tư mở rộng nếu đáp ứng các tiêu chí quy định thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng được tính bằng với thời gian miễn, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi.
- Doanh nghiệp phải tự xác định và hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng. Nếu không hạch toán riêng được, thu nhập tăng thêm được xác định theo tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh.
3. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi khi có sự thay đổi hoặc chuyển nhượng
Văn bản cũng đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm đảm bảo tính liên tục và đúng đối tượng của chính sách ưu đãi:
- Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có phát sinh nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau (hoạt động được hưởng ưu đãi thuế suất khác nhau hoặc hoạt động không được hưởng ưu đãi), doanh nghiệp bắt buộc phải hạch toán riêng biệt từng nguồn thu nhập để áp dụng nghĩa vụ thuế tương ứng.
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư theo đúng quy định của pháp luật, bên nhận chuyển nhượng dự án sẽ tiếp tục được kế thừa và hưởng các ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại của dự án, miễn là dự án đó vẫn đáp ứng đầy đủ các điều kiện ưu đãi đầu tư ban đầu.
Khuyến nghị thực hiện dành cho doanh nghiệp
Để tối ưu hóa chi phí thuế và hạn chế tối đa các rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần chủ động rà soát thực tế hoạt động của đơn vị mình so với các hướng dẫn tại Công văn 08/TCT-CS. Việc thiết lập hệ thống sổ sách kế toán rõ ràng, phân bổ chi phí và doanh thu chính xác giữa các mảng hoạt động là cơ sở pháp lý vững chắc nhất khi thực hiện quyết toán thuế với cơ quan quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 1 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 27977/CT-HTr ngày 01/11/2011 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về ưu đãi thuế TNDN đối với Công ty TNHH Toa Việt Nam, Tổng cục Thuế hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật như sau:
Tại tiết d khoản 3 Điều 46, khoản 3 Điều 48 Chương IV Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000 và khoản 8 Điều 1 Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19/03/2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định:
"Thuế suất thuế TNDN ưu đãi được áp dụng: 3. Thuế suất 10% đối với dự án có một trong các tiêu chuẩn sau: d. Doanh nghiệp phát triển hạ tầng Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao; doanh nghiệp chế xuất trong lĩnh vực sản xuất" và "Các dự án nêu tại khoản 3 Điều 46 Nghị định này và các dự án đầu tư vào địa bàn khuyến khích đầu tư được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo, trừ những dự án được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 8 năm".
Tại tiết a, khoản 2 Điều 46 Chương IV Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000 của Chính phủ quy định: "Thuế suất thuế TNDN ưu đãi được áp dụng: 2. Thuế suất 15% đối với dự án có một trong các tiêu chuẩn sau: a. Thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư".
Tại tiết a khoản 4 Điều 46 NĐ số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000 của Chính phủ quy định: "Thuế...suất thuế TNDN ưu đãi nêu tại Điều này được áp dụng trong suốt thời hạn thực hiện dự án đầu tư đối với dự án đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau: Đầu tư vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao".
Tại Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000 và Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19/03/2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000 của Chính phủ quy định: "Sản xuất linh kiện, thiết bị điện tử" thuộc Danh mục dự án khuyến khích đầu tư.
Căn cứ quy định tại điểm 7 Phần I Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính và điểm 2 công văn số 2348/BTC-TCT ngày 03/03/2009 của Bộ Tài chính về ưu đãi thuế TNDN hướng dẫn: "Đối với các doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu ( trừ hoạt động dệt may) được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu đến hết năm 2011.
Từ năm 2012, doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu, nếu đáp ứng các điều kiện ưu đãi khác về thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng tỷ lệ xuất khẩu) thì được lựa chọn và thông báo với cơ quan thuế hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại tương ứng với các điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm được cấp Giấy phép thành lập hoặc theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm điều chỉnh do cam kết WTO (hết năm 2011).
Việc áp dụng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại nêu trên phải đảm bảo nguyên tắc doanh nghiệp đang trong thời gian được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi, đang trong thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp".
Căn cứ các quy định nêu trên và hướng dẫn tại công văn số 2348/BTC-TCT ngày 03/03/2009 của Bộ Tài chính, trường hợp Công ty TNHH Toa Việt Nam (Công ty) đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu (không phải hoạt động dệt may) thì từ năm 2012 Công ty không được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu mà phải chuyển sang điều kiện ưu đãi khác về thuế TNDN.
Đề nghị Cục Thuế cần xem xét cụ thể và căn cứ vào điều kiện thực tế của Công ty đạt được để hướng dẫn Công ty lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian còn lại tương ứng với điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm được cấp Giấy phép thành lập hoặc theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm điều chỉnh do cam kết WTO (hết năm 2011) và thông báo với cơ quan thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện theo quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4728/TCT-CS về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 06/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 384/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 401/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 644/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5557/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 2Nghị định 27/2003/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 3Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn số 2348/BTC-TCT về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4728/TCT-CS về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 06/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 384/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 401/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 644/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5557/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 08/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 08/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/01/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
