Giới thiệu về Công văn 03/BTNMT-QHPTTNĐ năm 2024
Công văn 03/BTNMT-QHPTTNĐ được ban hành bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường (Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất) nhằm thực hiện việc báo cáo, đánh giá chuyên sâu về tình hình hoạt động, mô hình tổ chức và cơ chế tài chính của các Tổ chức phát triển quỹ đất trên phạm vi cả nước. Đây là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh hoàn thiện thể chế chính sách pháp luật về đất đai, đặc biệt là việc chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2024.
Mục đích và phạm vi đánh giá hoạt động tổ chức phát triển quỹ đất
Công văn tập trung vào các mục tiêu trọng tâm sau:
- Đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế và nguồn nhân lực của các Trung tâm phát triển quỹ đất tại các địa phương.
- Phân tích cơ chế hoạt động, nguồn vốn đầu tư, cơ chế tài chính và hiệu quả hoạt động khai thác, phát triển quỹ đất, đấu giá quyền sử dụng đất.
- Nhận diện những khó khăn, vướng mắc về mặt pháp lý và thực tiễn trong quá trình thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tạo quỹ đất sạch.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức, cơ chế tài chính nhằm nâng cao năng lực hoạt động của tổ chức phát triển quỹ đất đáp ứng yêu cầu của Luật Đất đai mới.
Các nội dung báo cáo chi tiết từ các địa phương
Bộ Tài nguyên và Môi trường yêu cầu Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo các nội dung cụ thể:
- Về mô hình tổ chức: Làm rõ mô hình hoạt động hiện tại (là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường hay trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện); cơ cấu tổ chức bộ máy bên trong và sự phân cấp, phối hợp giữa các cấp.
- Về cơ chế tài chính: Báo cáo chi tiết về nguồn vốn hoạt động, bao gồm vốn ứng từ Quỹ phát triển đất, vốn ngân sách nhà nước cấp, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và các nguồn thu hợp pháp khác; đánh giá mức độ tự chủ tài chính của đơn vị.
- Về kết quả thực hiện nhiệm vụ: Thống kê số liệu về diện tích đất đã thu hồi, tạo quỹ đất sạch; số dự án đã thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng; kết quả tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất và số tiền nộp vào ngân sách nhà nước.
- Về những tồn tại, hạn chế: Chỉ rõ các nút thắt về cơ chế ứng vốn, hoàn trả vốn cho Quỹ phát triển đất; khó khăn trong việc xác định giá đất khởi điểm để đấu giá; sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan liên quan tại địa phương.
Định hướng hoàn thiện mô hình tổ chức phát triển quỹ đất trong tương lai
Trên cơ sở kết quả đánh giá từ các địa phương, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng tới các giải pháp vĩ mô:
- Thống nhất mô hình tổ chức phát triển quỹ đất tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả thống nhất trên cả nước theo tinh thần của Luật Đất đai năm 2024.
- Hoàn thiện hành lang pháp lý về cơ chế tài chính, đặc biệt là quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất để bảo đảm nguồn vốn mồi cho việc tạo quỹ đất sạch, chủ động điều tiết thị trường đất đai.
- Tăng cường phân cấp, phân quyền đi đôi với kiểm tra, giám sát hoạt động của các Trung tâm phát triển quỹ đất nhằm hạn chế tiêu cực, lãng phí tài nguyên đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/BTNMT-QHPTTNĐ | Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2024 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại Công văn số 9658/VPCP-NN ngày 09/12/2023 của Văn phòng Chính phủ về việc báo cáo việc nghiên cứu hoàn thiện quy định khoán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: “Bộ Tài nguyên và Môi trường khẩn trương đánh giá về hoạt động của tổ chức phát triển quỹ đất một cách chuyên sâu trong đó có các hoạt động liên quan đến kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để có cơ sở nghiên cứu, đề xuất Chính phủ;”.
Để có cơ sở đánh giá hoạt động của tổ chức phát triển quỹ đất một cách chuyên sâu theo đúng chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ, đồng thời phục vụ công tác xây dựng hoàn thiện dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai trong thời gian tới liên quan đến mô hình tổ chức, hoạt động của Tổ chức phát triển quỹ đất, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Quý Ủy ban phối hợp, chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng Báo cáo về tình hình hoạt động của tổ chức phát triển quỹ đất (theo Đề cương và Phụ biểu gửi kèm).
Báo cáo đề nghị gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường (Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất) trước ngày 31 tháng 01 năm 2024 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Trân trọng cảm ơn sự phối hợp của Quý Uỷ ban./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
(Kèm theo Công văn số 03/BTNMT-QHPTTNĐ ngày 02 tháng 01 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc báo cáo đánh giá về tình hình hoạt động của tổ chức phát triển quỹ đất tại địa phương)
I. Về Tổ chức phát triển quỹ đất
1. Tình hình và kết quả hoạt động (từ khi được thành lập đến nay), gồm:
- Khái quát về việc thành lập tổ chức phát triển quỹ đất cấp tỉnh, cấp huyện; cơ cấu tổ chức của các tổ chức phát triển quỹ đất (mô hình tổ chức, cơ cấu tổ chức, biên chế, danh sách liên hệ…).
- Khái quát về các tổ chức khác (ngoài tổ chức phát triển quỹ đất) được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và Môi trường; Ban bồi thường, giải phóng bằng; Ban quản lý đầu tư dự án…) tại địa phương (có làm rõ về mô hình tổ chức, cơ cấu tổ chức, biên chế, danh sách liên hệ…).
- Tình hình hoạt động của các tổ chức phát triển quỹ đất đối với các nhiệm vụ được giao thực hiện.
- Mối quan hệ giữa tổ chức phát triển quỹ đất và quỹ phát triển đất, tổ chức có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất, các tổ chức khác có liên quan đến hoạt động của tổ chức phát triển quỹ đất.
- Kinh phí hoạt động của tổ chức phát triển quỹ đất: Nguồn kinh phí (ngân sách nhà nước cấp hàng năm, ứng từ quỹ phát triển đất, từ nhà đầu tư tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng); việc bảo đảm kinh phí cho hoạt động các nhiệm vụ. Trong đó, đặc biệt báo cáo đầy đủ, chi tiết về các hoạt động liên quan đến kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Đánh giá về cơ sở khả năng khoán kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Về việc ban hành quy định khoán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (Mức đề xuất tăng từ 2% - 3% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án; mức cụ thể do thủ trưởng cơ quan chủ quản dự án đầu tư quyết định)[1].
2. Nhận xét, đánh giá
a)Những mặt đạt được
………………………………………………………….
b) Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
………………………………………………………….
c) Đề xuất, kiến nghị
Đề xuất kiện toàn mô hình Tổ chức phát triển quỹ đất các cấp; chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của tổ chức phát triển quỹ đất (trực thuộc cấp tỉnh hoặc cập huyện hoặc mô hình khác phù hợp với đặc điểm của từng địa phương đảm bảo linh hoạt, chủ động trong việc thực hiện chức năng của Tổ chức phát triển quỹ đất).
………………………………………………………….
II. Về tình hình và kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai năm 2013 (từ ngày 01/07/2014 đến nay: kế thừa kết quả tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2013 và cập nhật đến thời điểm báo báo)
1. Kết quả thực hiện thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, gồm:
- Số lượng các dự án thực hiện thu hồi đất triển khai trên địa bàn tỉnh:
+ Số lượng dự án bảo đảm tiến độ bàn giao mặt bằng;
+ Số lượng dự án chậm tiến độ bàn giao mặt bằng; nguyên nhân cụ thể (do chưa bảo đảm kinh phí thực hiện, do cơ chế chính sách, do công tác tổ chức thực hiện...);
- Tổng diện tích đất đã thu hồi, trong đó: thu hồi phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; thu hồi theo quy hoạch để đấu giá quyền sử dụng đất, thu hồi để giao cho chủ đầu tư thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội;
- Số lượng các khu tái định cư, diện tích đất xây dựng các khu tái định cư; số hộ được bố trí tái định cư.
- Tổng số tiền đã chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các nguồn vốn đã sử dụng để chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Tình hình khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và khả năng giải quyết của Tổ chức phát triển quỹ đất.
2. Nhận xét, đánh giá
a) Những mặt đạt được
………………………………………………………….
b) Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
………………………………………………………….
c) Đề xuất, kiến nghị
………………………………………………………….
III. Về tình hình và kết quả quản lý quỹ đất đã thu hồi (từ ngày
01/07/2014 đến nay: kế thừa kết quả tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2013 và cập nhật đến thời điểm báo báo)
1. Kết quả thực hiện quản lý quỹ đất đã thu hồi, gồm:
- Diện tích đất thu hồi theo Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai năm 2013 nhưng chưa giao, chưa cho thuê;
- Diện tích đất thu hồi theo quy định tại Điều 64 của Luật Đất đai năm 2013;
- Diện tích đất thu hồi theo quy định tại Điều 65 của Luật Đất đai năm 2013
2. Nhận xét, đánh giá
a) Những mặt đạt được
………………………………………………………….
b) Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
………………………………………………………….
c) Đề xuất, kiến nghị
………………………………………………………….
IV. Về tình hình và kết quả thực hiện các dự án tạo quỹ đất (từ ngày 01/07/2014 đến nay: kế thừa kết quả tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2013 và cập nhật đến thời điểm báo báo)
1. Kết quả thực hiện các dự án tạo quỹ đất, gồm:
- Quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất;
- Số lượng dự án, diện tích tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất;
- Cách thức thực hiện tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương;
- Nguồn vốn sử dụng để thực hiện dự án tạo quỹ đất.
2. Nhận xét, đánh giá
a)Những mặt đạt được
………………………………………………………….
b) Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
………………………………………………………….
c) Đề xuất, kiến nghị
………………………………………………………….
V. Về tình hình và kết quả thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất (từ ngày 01/07/2014 đến nay: kế thừa kết quả tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2013 và cập nhật đến thời điểm báo báo).
1. Kết quả thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, gồm:
- Số lượng dự án, khu đất; diện tích đất thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất;
- Số dự án, khu đất, diện tích đã đấu giá thành công;
- Số dự án, khu đất đưa ra đấu giá không thành sau đó được giao giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất;
- Tổng số tiền thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất.
2. Nhận xét, đánh giá
a) Những mặt đạt được
………………………………………………………….
b) Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
………………………………………………………….
c) Đề xuất, kiến nghị
………………………………………………………….
IV. Về tình hình và kết quả thực đấu thầu dự án có sử dụng đất (từ ngày 01/07/2014 đến nay: kế thừa kết quả tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2013 và cập nhật đến thời điểm báo báo).
1. Kết quả thực hiện đấu thầu dự án có sử dụng đất, gồm:
- Số lượng dự án, khu đất; diện tích đất thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; hình thức, phương thức lựa chọn nhà đầu tư, phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.
- Số dự án, khu đất, diện tích đã đấu thầu thành công.
- Tổng số tiền thu được từ đấu thầu dự án có sử dụng đất;
2. Nhận xét, đánh giá
a) Những mặt đạt được
………………………………………………………….
b) Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
………………………………………………………….
c) Đề xuất, kiến nghị
………………………………………………………….
Lưu ý:
- Đối với tình hình và kết quả thực đấu thầu dự án có sử dụng đất, trường hợp Tổ chức phát triển quỹ đất tại địa phương không tham gia thực hiện thì đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo đơn vị có liên quan thực hiện báo cáo. Đồng thời, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có báo cáo đánh giá, về khả năng tham gia của Tổ chức phát triển quỹ đất trong việc tham gia trong công tác chuẩn bị quỹ đất và tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất.
- Đối với các nội dung không có phụ biểu được gửi kèm, đề nghị cơ quan có trách nhiệm báo cáo lập biểu báo cáo để phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
[1] Kiến nghị của Ban Thường vụ tỉnh ủy Bắc Ninh.
- 1Thông tư liên tịch 16/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3050/VPCP-NN năm 2020 về đề xuất thí điểm tổ chức lại Ban bồi thường, giải phóng mặt bằng thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện thành Trung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 4745/BXD-QLN năm 2020 trả lời công dân về đề nghị hướng dẫn việc tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng các khu dân cư do Trung tâm phát triển quỹ đất làm chủ đầu tư của Bộ Xây dựng ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Thông tư liên tịch 16/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3050/VPCP-NN năm 2020 về đề xuất thí điểm tổ chức lại Ban bồi thường, giải phóng mặt bằng thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện thành Trung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 4745/BXD-QLN năm 2020 trả lời công dân về đề nghị hướng dẫn việc tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng các khu dân cư do Trung tâm phát triển quỹ đất làm chủ đầu tư của Bộ Xây dựng ban hành
- 5Công văn 9658/VPCP-NN năm 2023 về báo cáo việc nghiên cứu hoàn thiện quy định khoán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn 03/BTNMT-QHPTTNĐ năm 2024 báo cáo đánh giá chuyên sâu về hoạt động của tổ chức phát triển quỹ đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Số hiệu: 03/BTNMT-QHPTTNĐ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/01/2024
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: Lê Minh Ngân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

