Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 366:2006 do Bộ Xây dựng ban hành là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng, hướng dẫn chi tiết về công tác khảo sát địa chất công trình tại các khu vực có hiện tượng Karst. Việc khảo sát địa chất trong vùng Karst đòi hỏi tính đặc thù cao do tính chất phức tạp, bất dị thường của các hang rỗng ngầm, sụt lún đất và các dòng chảy ngầm ngắt quãng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và chỉ dẫn phương pháp thực hiện công tác khảo sát địa chất công trình phục vụ cho việc thiết kế, thi công các loại công trình xây dựng trong vùng có hoạt động Karst phát triển. Cụ thể bao gồm:
- Áp dụng cho tất cả các giai đoạn khảo sát từ khảo sát sơ bộ, khảo sát chi tiết đến khảo sát phục vụ cho giai đoạn thi công và giám sát biến dạng công trình.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác được xây dựng trên nền đất đá Karst hoặc có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi hiện tượng sụt lún Karst.
- Tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý kỹ thuật để các tổ chức tư vấn khảo sát, thiết kế và chủ đầu tư lập phương án, thực hiện và nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn kỹ thuật
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, người sử dụng cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn ngành liên quan hiện hành. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về khảo sát địa chất công trình cho xây dựng nói chung (TCVN 4419:1987 hoặc các tiêu chuẩn thay thế tương đương).
- Các tiêu chuẩn về phương pháp khoan khảo sát địa chất, lấy mẫu đất đá, thí nghiệm hiện trường (như thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT, thí nghiệm nén tĩnh, thí nghiệm đổ nước hố khoan).
- Các tiêu chuẩn về thí nghiệm cơ lý đất đá trong phòng thí nghiệm và các tiêu chuẩn về khảo sát địa vật lý (đo điện, đo địa chấn phản xạ hoặc khúc xạ).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa chuyên ngành
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và sử dụng trong suốt quá trình khảo sát và lập báo cáo:
- Karst (Hiện tượng Karst): Là quá trình hòa tan và rửa lũa các đá dễ hòa tan (như đá vôi, đá dolomite, thạch cao, muối mỏ) do tác động của nước tự nhiên, tạo nên các dạng địa hình đặc trưng trên bề mặt và các hang rỗng, hệ thống kênh dẫn ngầm dưới lòng đất.
- Hang Karst (Karst cave): Các khoảng trống, hang rỗng được hình thành trong lòng khối đá do quá trình hòa tan Karst. Hang Karst có thể chứa đầy nước, bùn, đất sét hoặc rỗng hoàn toàn.
- Sụt lún Karst (Karst sinkhole): Hiện tượng sụt lún bề mặt đất do sự sụp đổ trần hang Karst hoặc do quá trình xói ngầm, trôi đất phủ trên bề mặt vào các khe nứt, hang rỗng phía dưới.
- Đá Karst hóa (Karstified rock): Khối đá bị nứt nẻ mạnh và có các biểu hiện của quá trình hòa tan, tạo thành các khe nứt mở rộng, các hốc nhỏ hoặc hang động lớn.
Điều 4: Các quy định chung trong khảo sát địa chất vùng Karst
Đây là điều khoản nền tảng định hình toàn bộ quy trình và phương pháp luận khảo sát, yêu cầu các đơn vị thực hiện phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Tính phức tạp và dị thường: Khảo sát địa chất trong vùng Karst phải được coi là công tác đặc biệt phức tạp do tính chất không đồng nhất cực kỳ lớn của nền đất đá. Khoảng cách giữa các điểm khảo sát phải được thu hẹp và linh hoạt thay đổi tùy theo mức độ Karst hóa thực tế tại hiện trường.
- Kết hợp đa phương pháp: Nghiêm cấm việc chỉ sử dụng đơn lẻ một phương pháp khoan khảo sát. Quy trình bắt buộc phải kết hợp đồng bộ giữa: Khảo sát địa chất trực quan, đo vẽ bản đồ địa chất công trình, khảo sát địa vật lý (để phát hiện nhanh các dị thường hang rỗng), khoan kiểm chứng, thí nghiệm hiện trường và thí nghiệm trong phòng.
- Xác định các thông số cốt lõi: Công tác khảo sát phải làm rõ được chiều sâu phân bố đá gốc, mức độ nứt nẻ và Karst hóa của đá, kích thước và vị trí các hang rỗng ngầm, đặc điểm của lớp đất phủ (đặc biệt là nguy cơ xói ngầm), và chế độ thủy văn nước ngầm trong vùng Karst.
- Yêu cầu về an toàn và bảo vệ môi trường: Quá trình khoan và thí nghiệm không được làm kích động hoặc đẩy nhanh quá trình sụt lún, không làm ô nhiễm nguồn nước ngầm chảy qua các hệ thống hang động Karst.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
CHO XÂY DỰNG TRONG VÙNG KARST
Technical regulation of engineering geological investigation for construction in karst areas
HÀ NỘI - 2006
1.1 Phạm vi và đối tượng áp dụng
1.1.1 Chỉ dẫn này dùng làm cơ sở để lập nhiệm vụ khảo sát địa chất công trình (ĐCCT) cho xây dựng trong vùng karst. Đối tượng áp dụng là các khu công nghiệp, các khu dân cư, đô thị (goi tắt là công trình), không áp dụng cho khảo sát xây dựng các công trình đặc biệt như: các công trình dạng tuyến, các công trình thuỷ lợi-thuỷ điện, các công trình ngầm,...
1.1.2 Khảo sát ĐCCT trong vùng karst không tách rời công tác khảo sát chung cho xây dựng và được tiến hành trong 3 giai đoạn, tương ứng với 3 giai đoạn thiết kế xây dựng đã được quy định trong các quy chế hiện hành: thiết kế cơ sở (TKCS); thiết kế kỹ thuật (TKKT); thiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC). Trong trường hợp cần thiết phải bổ sung thêm giai đoạn khảo sát ĐCCT trước TKCS.
1.1.3 Công tác khảo sát ĐCCT phải được thực hiện trên cơ sở đề cương khảo sát ĐCCT. Nội dung của đề cương phải đảm bảo thoả mãn các yêu cầu nghiên cứu, lập hồ sơ cho các giai đoạn thiết kế tương ứng. Chỉ dẫn này có thể áp dụng để khảo sát phục vụ sửa chữa, mở rộng, nâng cấp xí nghiệp và công trình.
1.1.4 Karst trên lãnh thổ Việt Nam phát triển chủ yếu trong các đá cacbonnat, vì vậy trong phạm vi của chỉ dẫn này chỉ xét đến các vùng phát triển karst trên đá cacbonat (đá vôi, đolomid, đá macnơ). Các khu vực nếu có hang hốc loại khác (ví dụ các hang hốc trong đất sét hình thành do đất có khả năng tan rã mạnh) không phải là đối tượng được quan tâm trong chỉ dẫn này.
1.2 Thuật ngữ và định nghĩa
1.2.1 Karst là tổ hợp các quá trình và hiện tượng địa chất xuất hiện trên bề mặt hoặc trong lòng đất chủ yếu là do hoà tan hoá học đất đá, tạo nên các hang rỗng, làm phá huỷ và biến đổi cấu trúc, trạng thái đất đá, cơ chế nước ngầm, đặc thù địa hình, cơ chế mạng thuỷ văn.
1.2.2 Vùng karst là các khu vực mà trên mặt cắt địa chất của chúng có mặt đất đá hoà tan (đá vôi, dolomid, đá macnơ, đá muối, …) và có hoặc có thể xuất hiện karst trên mặt và karst ngầm.
1.2.3 Karst trần và karst phủ là hai loại karst phân biệt theo đặc điểm phân bố của đá bị karst hoá. karst trần ( đá bị karst hoá nằm ngay trên mặt) và karst phủ (đá bị karst hoá bị che phủ bởi các lớp đất đá không hoà tan, không thấm nước hoặc đất đá không hoà tan có thấm nước).
1.2.4 Sụt lở - karst là hiện tượng sập mặt đất do hang karst ở độ sâu không lớn, trần hang yếu.
Xói sụt lở - karst là hiện tượng sập mặt đất do dòng nước mang các vật liệu của tầng phủ nằm trên đưa xuống hang gây sập lớp phủ bên trên (dòng thấm đi xuống).
Sụt lở - xói sụt lở - karst là tổ hợp của cả 2 loại hình nêu trên.
1.2.5 Lỗ khoan sâu là hố khoan để nghiên cứu karst có chiều sâu vượt qua vùng bị karst hoá vào tầng đá nằm dưới nguyên khối không nhỏ hơn 5m.
1.3 Tài liệu trích dẫn
TCVN 4419 : 1987. Khảo sát cho xây dựng – Nguyên tắc cơ bản
TCVN 4253-86. Phân loại khối đá
TCXD 13: 1991. Phân cấp công trình xây dựng.
1.4 Đặc điểm hì
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 195:2006 về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 260:2000 về quy trình khảo sát địa chất công trình các công trình đường thủy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Quyết định 12/2006/QĐ-BXD ban hành TCXDVN 366:2006 "Chỉ dẫn kỹ thuật công tác khảo sát địa chất công trình cho xây dựng trong vùng Karst" do Bộ trưởng Bộ xây dựng ban hành
- 2Quyết định 212/QĐ-BXD năm 2013 hủy bỏ Tiêu chuẩn ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 14TCN 195:2006 về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4419:1987 về khảo sát cho xây dựng - nguyên tắc cơ bản
- 5Tiêu chuẩn ngành 22TCN 260:2000 về quy trình khảo sát địa chất công trình các công trình đường thủy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4253:1986 về nền các công trình thủy công - tiêu chuẩn thiết kế
- 7Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 13:1991 về phân cấp nhà và công trình dân dụng - nguyên tắc chung
- 8Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 115:2000 về thành phần, nội dung và khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thuỷ lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9402:2012 chỉ dẫn kỹ thuật công tác khảo sát địa chất công trình cho xây dựng vùng Các-tơ
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 366:2006 về chỉ dẫn kỹ thuật công tác khảo sát địa chất công trình cho xây dựng trong vùng Karst do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: TCXDVN366:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
- Ngày ban hành: 12/04/2006
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
