TÓM TẮT TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM TCXD 79:1980
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 79:1980 là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định các nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật bắt buộc trong quá trình thi công và nghiệm thu các công tác liên quan đến nền và móng của công trình xây dựng. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung
Điều 1 xác định giới hạn pháp lý và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, đặt nền móng cho toàn bộ hoạt động thi công nền móng trên thực địa:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với công tác thi công và nghiệm thu nền móng của các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và các công trình chuyên dụng khác trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
- Mục tiêu kỹ thuật: Đảm bảo các công tác nền móng đạt yêu cầu tối ưu về khả năng chịu lực, độ bền vững, tính ổn định và an toàn tuyệt đối cho toàn bộ kết cấu phần trên của công trình trong suốt tuổi thọ thiết kế.
- Yêu cầu về năng lực thực hiện: Việc thi công các hạng mục nền móng phức tạp phải được thực hiện bởi các đơn vị xây dựng chuyên nghiệp, có đủ năng lực hành nghề, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp và đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề được đào tạo bài bản.
Điều 2: Yêu cầu về hồ sơ thiết kế và tài liệu khảo sát địa chất công trình
Điều 2 quy định nghiêm ngặt về tính pháp lý và chất lượng của hồ sơ đầu vào trước khi tiến hành bất kỳ hoạt động thi công nào tại hiện trường:
- Tính đầy đủ của hồ sơ: Đơn vị thi công chỉ được phép khởi công khi đã nhận bàn giao đầy đủ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bản đồ địa hình hiện trạng và báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn tại khu vực xây dựng.
- Nội dung tài liệu địa chất: Báo cáo khảo sát phải cung cấp chi tiết các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất đá, cao độ mực nước ngầm, tính chất hóa học của nước dưới đất (đặc biệt là tính ăn mòn đối với bê tông và cốt thép) để làm cơ sở lựa chọn biện pháp thi công và bảo vệ móng phù hợp.
- Xử lý sai lệch địa chất: Nghiêm cấm việc thi công dựa trên các tài liệu giả định hoặc chưa rõ ràng. Trong quá trình đào móng hoặc ép cọc, nếu phát hiện địa chất thực tế sai lệch lớn so với hồ sơ thiết kế, đơn vị thi công phải tạm dừng công việc và thông báo ngay cho chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế để có giải pháp điều chỉnh kịp thời.
Điều 3: Công tác chuẩn bị mặt bằng và định vị công trình
Điều 3 tập trung vào các biện pháp chuẩn bị thực địa, đảm bảo điều kiện thi công an toàn và chính xác:
- Giải phóng mặt bằng: Phải hoàn thành việc dọn dẹp chướng ngại vật nổi và ngầm, phát quang mặt bằng và di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật cũ nằm trong phạm vi ảnh hưởng của hố móng trước khi thi công.
- Hệ thống tiêu thoát nước: Phải thiết kế và xây dựng hệ thống rãnh thoát nước mặt, đê bao ngăn nước mưa tràn vào hố móng. Đối với khu vực có mực nước ngầm cao, phải bố trí hệ thống hạ mực nước ngầm (bằng ống lọc, giếng bơm) để đảm bảo hố móng luôn trong tình trạng khô ráo trong suốt quá trình đào và đổ bê tông.
- Định vị tim mốc: Công tác định vị trục, tim móng và cao độ chuẩn phải được thực hiện bằng máy đo đạc chuyên dụng có độ chính xác cao. Các mốc định vị chính (mốc khống chế) phải được xây dựng kiên cố, bảo vệ nghiêm ngặt, tránh bị dịch chuyển do tác động của máy móc thi công. Phải lập biên bản bàn giao hệ thống tim mốc giữa các bên trước khi đào đất.
Điều 4: Quản lý chất lượng vật liệu và an toàn lao động ban đầu
Điều 4 quy định về công tác kiểm soát chất lượng nguồn vật liệu đầu vào và thiết lập hành lang an toàn lao động tại công trường:
- Kiểm soát chất lượng vật liệu: Tất cả vật liệu đưa vào sử dụng cho công tác nền móng (xi măng, cát, đá, thép, cọc đúc sẵn, phụ gia...) phải có chứng chỉ xuất xứ rõ ràng và phải được lấy mẫu thí nghiệm kiểm chứng theo đúng quy chuẩn hiện hành. Vật liệu không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật tuyệt đối không được đưa vào công trình.
- Bảo quản vật liệu: Quy định chi tiết về kho bãi bảo quản vật liệu tại công trường nhằm tránh suy giảm chất lượng do thời tiết (ví dụ: xi măng phải để trong kho khô ráo, xếp trên pallet cách đất; cốt thép phải được kê cao và che bạt tránh rỉ sét).
- An toàn lao động: Đơn vị thi công phải lập phương án an toàn lao động chi tiết cho các công tác nguy hiểm như đào hố móng sâu, đóng cọc, hạ giếng chìm. Phải trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ cá nhân cho người lao động, lắp đặt rào chắn, biển cảnh báo và hệ thống chiếu sáng ban đêm xung quanh khu vực hố móng để ngăn ngừa tai nạn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÁC CÔNG TÁC NỀN MÓNG
Standard for construction, check and acceptance of foundation works
1.1. Khi thi công và nghiệm thu công tác về xây dựng nền và móng của tất cả các loại nhà và công trình phải tuân theo những yêu cầu của tiêu chuẩn này.
1.2. Trình tự và biện pháp thi công xây dựng nền và móng phải phối hợp với các công tác xây dựng những công trình ngầm, xây dựng đường sá của công trường và các công tác khác của "Chu trình không "
Chú thích: Chuỗi công việc bao gồm đào hố móng, xây dựng nền, xây dựng móng, rồi lấp đất lại (đến cao trình ban đầu) được gọi là chu trình không.
1.3. Việc lựa chọn biện pháp thi công, xây dựng nền và móng phải xét đến các số liệu khảo sát địa chất công trình đã thực hiện khi thiết kế công trình. Trong trường hợp điều kiện địa chất công trình thực tế của khu vực xây dựng không phù hợp với những tính toán trong thiết kế thì cần tiến hành những nghiên cứu bổ sung về địa chất.
1.4. Các vật liệu, cấu kiện, bộ phận kết cấu dùng khi xây dựng nền và móng phải thỏa mãn những yêu cầu của thiết kế theo những tiêu chuẩn Nhà nước và điều kiện kĩ thuật tương ứng.
1.5. Khi xây dựng nền và móng phải có sự kiểm tra kỹ thuật của cơ quan đặt hàng đối với các bộ phận kết cấu quan trọng đã hoàn thành riêng và có lập các biên bản nghiệm thu trung gian cho các bộ phận kết cấu ấy.
1.6. Khi xây móng trên các loại đất có tính chất đặc biệt (như đất lún ướt, đất đắp…) cũng như móng của các công trình đặc biệt quan trọng thì phải tổ chức việc theo dõi chuyển vị của móngvà biến dạng của công trình trong thời kì xây dựng. Các đối tượng theo dõi và phương pháp đo được quy định trong kỹ thuật có tính toán chi phí cần thiết để đặt các mốc đo và thực hiện quá trình theo dõi.
Sau khi xây dựng xong, cơ quan sử dụng công trình phải tiếp tục việc theo dõi nói trên.
2.1.Khi dùng đất làm nền thiên nhiên cần phải áp dụng những biện pháp xây dựng để chất lượng của nền đã được chuẩn bị và các tính chất tự nhiên của đất không bị xấu đi do nước ngầm và nước mặt xói lở, thấm ướt do tác động của các phương tiện cơ giới, vận tải và do phong hóa.
Về nguyên tắc không được phép ngừng công việc giữa lúc đã đào xong hố móng và bắt đầu xây móng. Khi bắt buộc ngừng việc thì phải có các biện pháp để bảo vệ tính chất thiên nhiên của đất. Việc dọn sạch đáy hố móng phải làm ngay trước lúc xây móng.
2.2. Trong trường hợp thiết kế đã có nghiên cứu trước, cho phép xây móng trên những nền đất đắp sau khi đã chuẩn bị nền phù hợp với phương pháp đổ đất và đầm nén đất, có xét đến thành phần và trạng thái của đát.
Cho phép dùng nền đất bằng xỉ và các vật liệu không phải đất để làm nền cho công trình khi có các chỉ dẫn đặc biệt đã được chuẩn bị trong thiết kế, có dự kiến trình tự, kỹ thuật thi công và kiểm tra chất lượng công việc.
2.3. Kết cấu chống vách hố móng, về nguyên tắc phải dùng phức hợp thép hình tháo lắp (trừ những trường hợp chống vách các hố móng nhỏ, đường hào, hố đào có chu tuyến phức tạp, đào bằng tay). Việc chống dỡ phải làm sao cho không cản trở thi công và các công việc xây dựng móng tiếp theo. Trình tự tháo dỡ kết cấu chống vách hố móng phải đảm bảo thành hố móng ổn định cho đến khi kết thúc công việc xây dựng móng.
Cọc ván thép dùng chống đỡ vách hố móng phải rút lên được để sử dụng lại.
2.4. Khi độ sâu đặt móng thay đổi, việc đào đất, trong các hố móng, các đường hào phải làm từng cấp. Tỉ số chiều cao chia cho chiều dài của mỗi bậc do thiết kế quy định nhưng không được nhỏ hơn 1:2 ở các đất dính; 1:3 ở các đất không dính.
2.5. Nếu trạng thái tự nhiên đất nền có độ chặt và tính chống thấm không đạt yêu cầu của thiết kế thì phải đầm chặt thêm bằng các phương tiện đầm nén (xe lu, búa đầm…).
Độ nén ch
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 79:1980 về thi công và nghiệm thu các công tác nền móng
- Số hiệu: TCXD79:1980
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
- Ngày ban hành: 01/01/1980
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
