Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 5747:1993
Tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 5747:1993 là văn bản kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam, chuyên quy định về việc phân loại các loại đất xây dựng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho các hoạt động khảo sát địa chất công trình, thiết kế nền móng, và thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp cũng như hạ tầng kỹ thuật.
Mặc dù các thông tin chi tiết về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện tại chưa được cập nhật đầy đủ trong hệ thống dữ liệu trích xuất, TCXDVN 5747:1993 vẫn được thừa nhận rộng rãi như một cẩm nang quy chuẩn cốt lõi đối với các kỹ sư địa chất và kỹ sư xây dựng.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập nền tảng định hướng, phạm vi áp dụng và các nguyên tắc phân loại cơ bản đối với đất xây dựng. Cụ thể bao gồm các nội dung sau:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định phạm vi áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích đối với tất cả các loại đất tự nhiên được sử dụng làm nền, môi trường chứa hoặc vật liệu xây dựng cho các công trình.
- Xác định đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức tư vấn khảo sát thiết kế, các đơn vị thi công và các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Nguyên tắc chung trong phân loại đất (Điều 2)
- Đưa ra các nguyên tắc khoa học để phân chia đất xây dựng dựa trên nguồn gốc hình thành, đặc điểm cấu trúc, liên kết giữa các hạt đất và trạng thái vật lý của chúng.
- Yêu cầu việc phân loại phải đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá định tính và định lượng khả năng chịu lực của nền đất trong quá trình thiết kế.
3. Thuật ngữ và định nghĩa cơ bản (Điều 3)
- Chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ chuyên ngành sử dụng trong tiêu chuẩn như: đất đá, đất dính, đất rời, đất cát, đất sét, và các trạng thái giới hạn của đất.
- Định nghĩa rõ ràng các chỉ tiêu vật lý cơ bản làm căn cứ phân loại, giúp tránh những hiểu sai lệch giữa các bên tham gia trong quá trình khảo sát và thiết kế công trình.
4. Tiêu chí và chỉ tiêu phân loại chính (Điều 4)
- Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi được sử dụng để phân loại đất, bao gồm thành phần hạt (đối với đất rời) và các chỉ tiêu trạng thái như giới hạn dẻo, giới hạn chảy, chỉ số dẻo, độ sệt (đối với đất dính).
- Hướng dẫn phương pháp xác định nhanh nhóm đất dựa trên các kết quả thí nghiệm cơ lý đất trong phòng thí nghiệm và khảo sát hiện trường.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Việc áp dụng nghiêm túc các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCXDVN 5747:1993 giúp các đơn vị hoạt động trong ngành xây dựng có một hệ quy chiếu chuẩn xác để đánh giá địa chất công trình. Điều này không chỉ giúp tối ưu hóa giải pháp thiết kế nền móng, tiết kiệm chi phí đầu tư mà còn đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình trong suốt quá trình vận hành và khai thác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐẤT XÂY DỰNG - PHÂN LOẠI
Soil – Classification for civil engineering
1.1. Tiêu chuẩn “Đất xây dựng - Phân loại” có kí hiệu là TCVN 5747: 1993, được áp dụng cho xây dựng dân dụng và công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, các lĩnh vực sử dụng đất với mục đích xây dựng công trình.Tuy nhiên, đối với từng ngành có thể xây dựng những tiêu chuẩn riêng cho phù hợp với những đặc điểm riêng của mình.
1.2. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho các loại đất có thể làm nền, môi trường để phân bố công trình, hoặc vật liệu để xây dựng công trình.
1.3. Tiêu chuẩn được dùng để sắp xếp đất xây dựng thành những nhóm có tính chất tương tự, nhằm định hướng các vấn đề và đặc tính của đất cần phải nghiên cứu.
1.4. Tiêu chuẩn này chưa hề đề cập đến đá và các loại đất đặc biệt; cũng chưa hề đề cập đến việc phân loại đất theo các thí nghiệm hiện trường như xuyên tĩnh, xuyên động, cắt cánh, v.v… Phân loại đất theo các thí nghiệm kể trên được nêu trong các tiêu chuẩn tương ứng. Phân loại đá và các đất đặc biệt sẽ được soạn thảo và ban hành sau.
2.1. Hệ phân loại nêu trong Tiêu chuẩn này dựa trên thành phần hạt của đất. Trình tự phân loại được thực hiện lần lượt như sau:
- Dựa trên thành phần kích thước hạt chiếm ưu thế trong đất để phân chia nó thành hai nhóm lớn là hạt khô và hạt mịn;
- Dựa trên hàm lượng các hạt để phân chia nhóm đất hạt khô thành các phụ nhóm;
- Dựa trên các trị giới hạn chảy, giới hạn dẻo, chỉ số dẻo để phân chia nhóm đất hạt mịn thành các phụ nhóm.
2.2. Các thuật ngữ và kí hiệu tên đất, thành phần trạng thái được dùng thống nhất theo quy ước quốc tế.
3.1. Định nghĩa và kí hiệu quy ước
3.1.1. Định nghĩa
+ Đất xây dựng: là mọi đất đá hoặc đá, kể cả đất trồng và những vật chất phế thải của sản xuất và đời sống, vốn là một hệ nhiều thành phần, biến đổi theo thời gian, được sử dụng làm nền, môi trường phân bố công trình hoặc vật liệu để xây dựng công trình.
+ Đá tảng: có kích thước lớn hơn 300mm;
+ Cuội và dăm; có kích thước từ 300 đến 150mm;
+ Sỏi và sạn: có kích thước từ 150 đến 2 mm
+ Hạt cát: có kích thước từ 2 đến 0,06 mm
+ Hạt bụi: có kích thước từ 0,06 đến 0,02 mm
+ Hạt sét: có kích thước từ < 0,002 mm
+ Hạt mịn: tập hợp của các hạt bụi và hạt sét;
+ Hạt thô: các hạt có kích thước đường kính lớn hơn hạt bụi
+ Đất hữu cơ: đất có lẫn di tích thực vật và động vật;
+ Đất hạt mịn: đất, gồm hơn 50% trọng lượng là những hạt có kích thước nhỏ hơn 0,08 mm;
+ Đất cuội sỏi: đất hạt thô, trong đó thành phần chủ yếu là các cuội sỏi;
+ Đất cát: đất hạt thô, trong đó thành phần chủ yếu là hạt cát
+ Đất bụi: đất hạt mịn, trong đó hàm lượng đất sét chiếm ít hơn 20% trọng lượng của thành phần hạt mịn;
+ Đất sét: đất hạt mịn, trong đó hàm lượng sét chiếm hơn 20% trọng lượng của thành phần hạt mịn;
+ Đất rời: đất trong đó độ bền chống cắt chủ yếu phụ thuộc vào lực ma sát giữa các hạt;
+ Đất dính: đất, trong đó độ bền chống cắt gồm lực ma sát giữa các hạt và lực dính giữa các hạt;
+ Tính dẻo: tính chất của vật liệu có khả năng chịu được những biến dạng tức thời không đàn hồi, có biến dạng thể tích không đáng kể và không bị rạn nứt;
+ Tính nén: khả năng biến dạng của đất dưới tác động của lực nén;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4196:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4198:1995 về đất xây dựng - các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2683:1991 về đất xây dựng - phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4195:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định - Khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4200:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4196:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4198:1995 về đất xây dựng - các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2683:1991 về đất xây dựng - phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4195:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định - Khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4200:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 5747:1993 về đất xây dựng - Phân loại
- Số hiệu: TCXDVN5747:1993
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1993
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
