Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9302:2013 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống cam, quýt, bưởi được nhân giống bằng phương pháp ghép. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các cơ sở sản xuất, cơ quan quản lý và người nông dân kiểm soát chặt chẽ chất lượng cây giống từ khâu tuyển chọn vật liệu đến khi xuất vườn gieo trồng.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống của các loài cây ăn quả có múi thuộc chi Citrus, bao gồm: cây cam (Citrus sinensis), cây quýt (Citrus reticulata) và cây bưởi (Citrus maxima hoặc Citrus grandis).
- Tiêu chuẩn áp dụng riêng cho các loại cây giống được sản xuất bằng phương pháp ghép mắt, phục vụ cho mục đích trồng mới, chuyển đổi cơ cấu cây trồng hoặc cải tạo vườn cây ăn quả có múi trên phạm vi toàn quốc.
- Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, kiểm định và sử dụng cây giống cam, quýt, bưởi tại Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật bổ trợ để thực hiện việc đánh giá, kiểm định chất lượng cây giống.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, người áp dụng phải tuân thủ theo phiên bản mới nhất hiện hành của tài liệu đó.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Cây đầu dòng (Elite tree): Là cây khỏe mạnh, mang đầy đủ các đặc tính di truyền ưu việt của giống, đạt năng suất cao, chất lượng quả tốt ổn định, đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền bình tuyển, đánh giá và cấp chứng nhận để khai thác mắt ghép.
- Vườn cây đầu dòng (Elite orchard): Là vườn cây được thiết lập từ các cây đầu dòng hoặc thế hệ nhân vô tính (F1) của cây đầu dòng, được chăm sóc theo quy trình kỹ thuật đặc biệt trong nhà lưới cách ly để khai thác mắt ghép với số lượng lớn.
- Gốc ghép (Rootstock): Là cây được gieo từ hạt của các giống cây có đặc tính sinh trưởng khỏe, hệ rễ phát triển mạnh, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt và có độ tương thích sinh học cao với mắt ghép của giống cần nhân.
- Mắt ghép (Budwood): Là đoạn cành hoặc mắt ngủ được khai thác từ cây đầu dòng hoặc vườn cây đầu dòng đạt chuẩn, dùng để ghép lên gốc ghép nhằm giữ nguyên các đặc tính di truyền của giống mẹ.
- Cây giống thương phẩm (Commercial seedling): Là cây giống hoàn thiện sau khi ghép, đã đạt đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật xuất vườn và sẵn sàng đưa ra trồng sản xuất ngoài thực địa.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu nhân giống và cây giống (Điều 4)
Điều 4 quy định chi tiết các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt đối với từng bộ phận cấu thành cây giống ghép, cụ thể như sau:
- Yêu cầu đối với gốc ghép: Gốc ghép phải được gieo từ nguồn hạt của các giống gốc ghép đã được công nhận (như bưởi chua, cam ba lá, hoặc các giống chuyên dụng khác). Cây gốc ghép tại thời điểm ghép phải có thân thẳng, không bị dị dạng, hệ rễ phát triển tốt, không bị nhiễm các bệnh nguy hiểm truyền qua đất và tuyến trùng. Đường kính cổ rễ và chiều cao cây gốc ghép phải đạt kích thước tiêu chuẩn để đảm bảo tỷ lệ tiếp hợp tốt nhất.
- Yêu cầu đối với mắt ghép: Mắt ghép phải được khai thác từ cây đầu dòng hoặc vườn cây đầu dòng đã được cấp chứng nhận còn hiệu lực. Mắt ghép phải lấy từ những cành bánh tẻ khỏe mạnh ở tầng tán ngoài sáng, không mang mầm bệnh nguy hiểm, đặc biệt là bệnh vàng lá gân xanh (HLB) và bệnh tàn lụi (Tristeza).
- Yêu cầu về hình thái cây giống sau khi ghép: Cây giống thương phẩm xuất vườn phải đạt các chỉ tiêu hình thái bắt buộc bao gồm: chiều cao cây tính từ mặt bầu đất, đường kính thân (đo phía trên vết ghép từ 2 cm đến 5 cm), số lượng cành cấp 1 (nếu có), vết ghép đã liền da hoàn toàn, không bị biến dạng hoặc phình to bất thường. Hệ thống rễ phải phát triển mạnh, phân bố đều trong bầu đất, không bị hiện tượng xoắn rễ hay nghẹt rễ.
- Yêu cầu về tình trạng dịch hại và vệ sinh an toàn: Cây giống tuyệt đối không được mang các đối tượng dịch hại thuộc danh mục kiểm dịch thực vật của Việt Nam. Cây giống phải hoàn toàn sạch các bệnh virus và vi khuẩn nguy hiểm như bệnh Greening (HLB), bệnh Tristeza, bệnh loét do vi khuẩn (Xanthomonas albilineans), và bệnh ghẻ do nấm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÂY GIỐNG CAM, QUÝT, BƯỞI – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Orange, Mandarin and Pummelo Grafted Seedling – Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 9032:2013 do Viện Nghiên cứu R au quả biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
CÂY GIỐNG CAM, QUÝT, BƯỞI – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Orange, Mandarin and Pummelo Grafted Seedling – Technical requirements
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật của cây giống cây ăn quả thuộc 3 chủng loại: cam (Citrus sinensis), quýt (Citrus reticulata), cam Sành (Citrus nobilis Lour) và bưởi (Citrus grandish) nhân giống bằng phương pháp ghép.
Trong tiêu chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2.1. Cây đầu dòng (Elite trees)
Cây có năng suất, chất lượng cao và ổn định, tính chống chịu tốt hơn hẳn các cây khác trong quần thể một giống (giống địa phương, giống mới chọn tạo, giống nhập nội) được cơ quan có thẩm quyền bình tuyển và được công nhận để làm nguồn vật liệu nhân giống.
2.2. Vườn cây đầu dòng (Budwood orchards)
Vườn cây được nhân bằng phương pháp vô tính từ cây đầu dòng; được cơ quan có thẩm quyền thẩm định và công nhận để làm nguồn vật liệu nhân giống.
2.3. Cây giống cây có múi sạch bệnh (Free disease citrus seedling)
Cây giống không tiềm ẩn các bệnh nguy hiểm do các loại virus, vi khuẩn gây ra, đặc biệt là các bệnh Greening và Tristeza.
2.4. Cây giống cấp So (So Seedling)
Cây được nhân giống vô tính từ cây đầu dòng cây có múi, được kiểm tra và xác nhận không mang mầm bệnh Greening và bệnh Tristeza. Cây So được sử dụng khai thác vật liệu nhân giống sản xuất cây S1.
2.5. Cây giống cấp S1 (S1 Seeding)
Cây được nhân giống vô tính từ cây So, được kiểm tra và xác nhận không mang mầm bệnh Greening và bệnh Tristeza. Cây S1 được sử dụng khai thác vật liệu nhân giống sản xuất cây S2.
2.6. Cây giống cấp S2 (S2 Seeding)
Cây được nhân giống vô tính từ cây S1, được kiểm tra và xác nhận không mang mầm bệnh Greening và bệnh Tristeza. Cây S2 được trồng lấy quả, không sử dụng khai thác vật liệu nhân giống.
2.7. Vật liệu nhân giống (Propagating materials)
Cành, mắt ghép sạch bệnh được khai thác từ So, S1 trồng trong nhà lưới cách ly môi giới truyền bệnh.
3. Yêu cầu kỹ thuật cây giống ghép
3.1. Yêu cầu đối với bầu cây
3.1.1. Hỗn hợp làm bầu:
Hỗn hợp bầu phải tơi xốp (độ xốp từ 20 đến 25%), thoáng khí và có khả năng giữ ẩm tốt và đủ nguồn dinh dưỡng. Nguyên liệu chính để làm hỗn hợp cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đất: đất thịt có hàm lượng mùn trên 3% hoặc đất phù sa ven sông không nhiễm phèn, mặn được phơi khô, đập nhỏ.
- Cát: có kích thước hạt từ 0,05 mm đến 0,5 mm tương đương với cát vàng.
- Chất độn hữu cơ: mùn cưa, xơ dừa, trấu hun, rơm rạ, lõi bắp ngô, vỏ đậu, vỏ cây nghiền hoặc than bùn hoạt hóa.
- Trước hoặc sau khi đóng bầu và trước khi gieo hạt làm gốc ghép, giá thể ruột bầu cần được xử lý bằng thuốc trừ nấm.
3.1.2. Yêu cầu về túi bầu
- Bầu được làm bằng polyetylen, có độ dày 0,2 mm;
- Hình dạng túi bầu: có hình khối trụ tròn;
- Kích thước t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9015-1:2011 về Cây trồng - Xác định hàm lượng canxi và magiê tổng số - Phần 1: Phương pháp thể tích
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9015-2:2011 về Cây trồng - Xác định hàm lượng canxi và magiê tổng số - Phần 2: Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10746:2015 (CODEX STAN 214-1999 with amendment 2011) về Bưởi quả tươi
- 1Quyết định 2339/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về giống cây trồng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9015-1:2011 về Cây trồng - Xác định hàm lượng canxi và magiê tổng số - Phần 1: Phương pháp thể tích
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9015-2:2011 về Cây trồng - Xác định hàm lượng canxi và magiê tổng số - Phần 2: Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10746:2015 (CODEX STAN 214-1999 with amendment 2011) về Bưởi quả tươi
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9302:2013 về cây giống cam, quýt, bưởi - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN9302:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
