Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 89:1963 là văn bản kỹ thuật quy định về sản phẩm bulông nửa tinh đầu sáu cạnh có cổ định hướng. Đây là một trong những tiêu chuẩn đặt nền móng cho hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam từ những năm thập niên 1960. Mặc dù các thông tin chi tiết về cơ quan ban hành, ngày ban hành và tình trạng hiệu lực hiện tại chưa được cập nhật đầy đủ trong hệ thống dữ liệu gốc, tiêu chuẩn này vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc định hình các thông số kỹ thuật cơ bản cho loại chi tiết liên kết này trong giai đoạn đầu của nền công nghiệp hóa.
Phạm vi áp dụng và cấu trúc ban đầu của tiêu chuẩnDựa trên nội dung trích xuất từ phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4), tiêu chuẩn tập trung thiết lập các quy tắc nền tảng sau:
- Phạm vi áp dụng: Xác định đối tượng điều chỉnh trực tiếp là sản phẩm bulông nửa tinh đầu sáu cạnh có cổ định hướng, được sử dụng trong các mối ghép cơ khí yêu cầu độ chính xác trung bình (nửa tinh) và có khả năng định vị nhờ phần cổ định hướng đặc trưng.
- Quy định về hình dáng và kết cấu: Định hình cấu trúc cơ bản của bulông bao gồm phần đầu sáu cạnh (lục giác) và phần cổ định hướng sát dưới đầu bulông nhằm định vị chính xác chi tiết khi lắp ráp vào các lỗ mộng hoặc lỗ định vị tương ứng.
- Yêu cầu kỹ thuật chung: Đặt ra các nguyên tắc ban đầu về việc thiết kế, chế tạo và kiểm tra chất lượng sản phẩm nhằm đảm bảo tính đồng bộ và khả năng lắp lẫn trong chế tạo máy và xây dựng.
Cấu trúc từ Điều 1 đến Điều 4 của các tiêu chuẩn bulông thời kỳ này thường tập trung vào các khía cạnh pháp lý - kỹ thuật định hình sản phẩm:
- Điều 1 - Định nghĩa và phân loại: Làm rõ khái niệm thế nào là bulông nửa tinh đầu sáu cạnh có cổ định hướng, phân biệt rõ ràng với các loại bulông tinh hoặc bulông thô khác để tránh nhầm lẫn trong quá trình thiết kế và thi công.
- Điều 2 - Kích thước cơ bản: Quy định các thông số kích thước danh nghĩa của ren, đường kính thân, chiều dài bulông và kích thước cụ thể của phần cổ định hướng.
- Điều 3 - Sai lệch giới hạn (Dung sai): Thiết lập các khoảng sai lệch cho phép đối với các kích thước chế tạo nhằm đảm bảo độ chính xác ở mức "nửa tinh" của sản phẩm khi xuất xưởng.
- Điều 4 - Ký hiệu quy ước: Hướng dẫn cách ghi ký hiệu sản phẩm trên bản vẽ kỹ thuật và trong các văn bản thương mại, giúp thống nhất cách gọi tên, đặt hàng và quản lý kho bãi.
TCVN 89:1963 thể hiện nỗ lực chuẩn hóa công nghiệp trong giai đoạn đầu xây dựng đất nước. Việc áp dụng tiêu chuẩn này mang lại nhiều giá trị thực tiễn:
- Thống nhất tiêu chuẩn sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp chế tạo cơ khí trên toàn quốc.
- Giảm thiểu chi phí thiết kế và chế tạo nhờ việc sử dụng các chi tiết đã được tiêu chuẩn hóa.
- Nâng cao chất lượng, độ an toàn và độ tin cậy của các công trình, thiết bị máy móc sử dụng mối ghép bulông có cổ định hướng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 89-63
BULÔNG NỬA TINH ĐẦU SÁU CẠNH NHỎ CÓ CỔ ĐỊNH HƯỚNG
KÍCH THƯỚC
1. Kích thước của bulông nửa tinh đầu sáu cạnh nhỏ có cổ định hướng phải theo những chỉ dẫn ở hình vẽ và trong các bảng 1 và 2 của tiêu chuẩn này:

Ví dụ ký hiệu quy ước của bulông đường kính 12 mm, chiều dài 100 mm:
có ren bước lớn: Bulông M12 x 100 TCVN 89-63
có ren bước nhỏ 1,25 mm: Bulông M12 x 1,25 x 100 TCVN 89-63
có ren bước nhỏ 1,25 mm và có lỗ ở thân: Bulông M12 x 1,25 x 100/96 TCVN 89-63
trong đó 96 là kích thước từ mặt tựa của đầu bulông đến tâm của lỗ.
mm Bảng 1
| Đường kính danh nghĩa của ren d | 6 | 8 | 10 | 12 | (14) | 16 | (18) | 20 | (22) | 24 | (27) | 30 | 36 | 42 | 48 | ||
| S | |||||||||||||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 80:1963 về Bulông thô đầu tròn kiểu chìm cổ vuông - Kích thước
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 81:1963 về Bulông thô đầu vuông - Kích thước
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 82:1963 về Bulông thô đầu vuông nhỏ - Kích thước
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 83:1963 về Bulông thô đầu vuông to - Kích thước
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 84:1963 về Bulông thô đầu vuông kiểu chìm - Kích thước
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 85:1963 về Bulông nửa tinh đầu sáu cạnh - Kích thước
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 86:1963 về Bulông nửa tinh đầu sáu cạnh nhỏ - Kích thước
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 87:1963 về Bulông nửa tinh đầu sáu cạnh to - Kích thước
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 88:1963 về Bulông nửa tinh đầu sáu cạnh có cổ định hướng - Kích thước
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 90:1963 về Bulông nửa tinh đầu chỏm cầu cổ vuông dùng cho kim loại - Kích thước
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 91:1963 về Bulông nửa tinh đầu chỏm cầu cổ vuông dùng cho gỗ - Kích thước
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 92:1963 về Bulông nửa tinh đầu chỏm cầu to có cổ vuông dùng cho gỗ - Kích thước
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 93:1963 về Bulông nửa tinh đầu chỏm cầu có ngạnh dùng cho gỗ - Kích thước
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 94:1963 về Bulông nửa tinh đầu chỏm cầu to có ngạnh dùng cho gỗ - Kích thước
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 95:1963 về Bulông tinh đầu sáu cạnh - Kích thước
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 96:1963 về Bulông tinh đầu sáu cạnh nhỏ - Kích thước
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1889:1976 về Bulông đầu sáu cạnh (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Quyết Định 471-KHKT/QĐ năm 1976 Ban hành 42 tiêu chuẩn Nhà nước của Chủ nhiệm Uỷ Ban Khoa Học và Kỷ Thuật Nhà Nước
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 101:1963 về Bulông thông dụng - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 128:1963 về các chi tiết để ghép chặt - Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn hiệu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 80:1963 về Bulông thô đầu tròn kiểu chìm cổ vuông - Kích thước
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 81:1963 về Bulông thô đầu vuông - Kích thước
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 82:1963 về Bulông thô đầu vuông nhỏ - Kích thước
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 83:1963 về Bulông thô đầu vuông to - Kích thước
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 84:1963 về Bulông thô đầu vuông kiểu chìm - Kích thước
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 85:1963 về Bulông nửa tinh đầu sáu cạnh - Kích thước
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 86:1963 về Bulông nửa tinh đầu sáu cạnh nhỏ - Kích thước
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 87:1963 về Bulông nửa tinh đầu sáu cạnh to - Kích thước
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 88:1963 về Bulông nửa tinh đầu sáu cạnh có cổ định hướng - Kích thước
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 90:1963 về Bulông nửa tinh đầu chỏm cầu cổ vuông dùng cho kim loại - Kích thước
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 91:1963 về Bulông nửa tinh đầu chỏm cầu cổ vuông dùng cho gỗ - Kích thước
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 92:1963 về Bulông nửa tinh đầu chỏm cầu to có cổ vuông dùng cho gỗ - Kích thước
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 93:1963 về Bulông nửa tinh đầu chỏm cầu có ngạnh dùng cho gỗ - Kích thước
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 94:1963 về Bulông nửa tinh đầu chỏm cầu to có ngạnh dùng cho gỗ - Kích thước
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 95:1963 về Bulông tinh đầu sáu cạnh - Kích thước
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 96:1963 về Bulông tinh đầu sáu cạnh nhỏ - Kích thước
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1889:1976 về Bulông đầu sáu cạnh (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1891:1976 về Bulông đầu sáu cạnh nhỏ có cổ định hướng (nửa tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 89:1963 về Bulông nửa tinh đầu sáu cạnh có cổ định hướng
- Số hiệu: TCVN89:1963
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1963
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
