Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8551:2010
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8551:2010 quy định về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu đối với các loại cây trồng nhằm phục vụ cho công tác kiểm nghiệm, phân tích hóa lý, sinh học và đánh giá chất lượng nông sản. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính đồng nhất, đại diện và chính xác của mẫu thử trước khi đưa vào phòng thí nghiệm.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Áp dụng cho việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu của các bộ phận khác nhau trên cây trồng bao gồm lá, thân, rễ, hoa, quả và hạt.
- Sử dụng rộng rãi trong các phòng thử nghiệm nông nghiệp, các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm cây trồng và các cơ sở nghiên cứu khoa học.
- Đảm bảo mẫu phân tích phản ánh đúng thực trạng của lô cây trồng cần kiểm tra, hạn chế tối đa sai số do quá trình lấy mẫu gây ra.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Lô sản phẩm: Tập hợp các cây trồng hoặc bộ phận cây trồng cùng loại, được sản xuất hoặc thu hoạch trong cùng một điều kiện và thời gian nhất định.
- Mẫu ban đầu (mẫu đơn): Lượng mẫu được lấy ra tại một vị trí cụ thể trong lô sản phẩm tại một thời điểm nhất định.
- Mẫu chung (mẫu hỗn hợp): Mẫu được tạo thành bằng cách gộp chung và trộn đều tất cả các mẫu ban đầu được lấy từ cùng một lô.
- Mẫu trung bình (mẫu rút gọn): Phần mẫu được rút gọn từ mẫu chung theo các phương pháp quy định để đạt được khối lượng phù hợp cho việc gửi đến phòng thí nghiệm.
- Mẫu phân tích: Phần mẫu được chuẩn bị từ mẫu trung bình để tiến hành các phép thử nghiệm cụ thể.
Nguyên tắc chung trong quá trình lấy mẫu
- Tính đại diện: Quá trình lấy mẫu phải đảm bảo mọi cá thể hoặc bộ phận trong lô đều có cơ hội được lựa chọn ngang nhau, phản ánh đúng đặc tính trung bình của cả lô.
- Tránh nhiễm bẩn: Dụng cụ lấy mẫu và chứa mẫu phải sạch sẽ, không chứa các chất có thể gây ảnh hưởng đến kết quả phân tích hóa học hoặc sinh học.
- Bảo toàn nguyên trạng: Mẫu sau khi lấy phải được bảo quản trong điều kiện thích hợp để tránh sự thay đổi về mặt hóa học, sinh học hoặc vật lý trước khi tiến hành phân tích.
Phương pháp lấy mẫu cụ thể đối với từng bộ phận cây trồng
- Đối với lá và thân cây: Lấy mẫu ở các vị trí khác nhau trên cây (lá bánh tẻ, lá non, lá già tùy theo mục đích phân tích). Tránh lấy những lá bị sâu bệnh nặng hoặc bị hư hỏng cơ học trừ khi có yêu cầu đặc biệt về chẩn đoán bệnh.
- Đối với quả và hạt: Lấy mẫu từ nhiều cây khác nhau trong lô, phân bổ đều ở các hướng và độ cao của tán cây. Đối với hạt nông sản đóng bao, sử dụng dụng cụ xiên chuyên dụng để lấy mẫu ở các vị trí trên, giữa và dưới của bao chứa.
- Đối với rễ và củ: Đào lấy toàn bộ hệ thống rễ hoặc củ theo quy trình kỹ thuật, làm sạch đất cát bám dính bằng nước sạch hoặc bàn chải mềm trước khi tiến hành gộp mẫu.
Quy trình chuẩn bị mẫu phân tích
- Làm sạch sơ bộ: Loại bỏ các tạp chất vật lý như đất, cát, bụi bẩn và các bộ phận không thuộc đối tượng phân tích bằng cách rửa nhanh dưới vòi nước chảy hoặc lau sạch bằng khăn ẩm, sau đó để ráo.
- Làm khô mẫu: Đối với các mẫu cần phân tích ở trạng thái khô, tiến hành sấy mẫu ở nhiệt độ thích hợp (thường từ 60 độ C đến 105 độ C tùy loại chỉ tiêu) cho đến khi đạt khối lượng không đổi.
- Nghiền và đồng nhất mẫu: Sử dụng máy nghiền chuyên dụng để nghiền nhỏ mẫu khô, sau đó rây qua lưới rây có kích thước lỗ tiêu chuẩn để đảm bảo độ mịn và tính đồng nhất cao.
- Chia mẫu và lưu mẫu: Sử dụng phương pháp chia tư chéo góc để rút gọn mẫu chung thành mẫu phân tích. Mẫu sau khi chuẩn bị phải được đựng trong lọ thủy tinh tối màu hoặc túi nilon chuyên dụng có khóa kín, dán nhãn đầy đủ thông tin.
Yêu cầu về bảo quản mẫu và lập biên bản lấy mẫu
- Điều kiện bảo quản: Mẫu tươi cần được phân tích ngay hoặc bảo quản ở nhiệt độ lạnh (từ 2 độ C đến 4 độ C) hoặc cấp đông sâu nếu thời gian lưu trữ kéo dài. Mẫu khô bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và độ ẩm cao.
- Biên bản lấy mẫu: Mỗi đợt lấy mẫu phải lập biên bản chi tiết bao gồm các thông tin: tên mẫu, ký hiệu lô, địa điểm, thời gian lấy mẫu, người lấy mẫu, tình trạng thời tiết và các yêu cầu phân tích cụ thể đi kèm nhằm đảm bảo tính truy xuất nguồn gốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
CÂY TRỒNG – PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU
Plants – Method for sampling and preparing sample
Lời nói đầu
TCVN 8551:2010 được chuyển đổi từ 10 TCN 449-2001 và 10 TCN 450-2001 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8551:2010 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÂY TRỒNG – PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU
Plants – Method for sampling and preparing sample
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lẫy mẫu và chuẩn bị mẫu cây trồng để xác định hàm lượng các nguyên tố nitơ (N), photpho (P), kali (K), canxi (Ca), magiê (Mg), lưu huỳnh (S), sắt (Fe) và các nguyên tố vết,… cho các khảo nghiệm chẩn đoán dinh dưỡng cây trồng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987), Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Tiêu chuẩn này sử dụng cho các định nghĩa và thuật ngữ sau:
3.1. Mẫu ban đầu (Original samples)
Những mẫu riêng biệt được lấy từ các bộ phận của cây hay từng cây hoặc từng khóm tại các vị trí nghiên cứu (chậu hay ô thí nghiệm).
3.2. Mẫu chung (Mixed samples)
Mẫu hỗn hợp từ các mẫu ban đầu trong phạm vi đại diện của mẫu.
3.3. Mẫu phân tích (Analyzed samples)
Mẫu trung bình được rút gọn tới khối lượng cần thiết cho yêu cầu phân tích.
4.1. Mẫu cây trồng phải phù hợp với mục đích phân tích (VÍ DỤ: Mẫu chuẩn đoán dinh dưỡng của cây trồng phải được lấy ở một bộ phận nhất định trong từng thời kỳ thích hợp tùy từng loại cây; Mẫu xác định tổng lượng hút dinh dưỡng của các cây ngắn ngày cần được lấy toàn bộ cây ở nhiều vị trí khác nhau).
4.2. Mẫu phân tích cây trồng phải điển hình, phản ánh thực tế thành phần các nguyên tố của cây trồng trong phạm vi nghiên cứu và đề xuất.
4.3 Mẫu phân tích của cây trồng phải phù hợp với đặc điểm sinh lý của cây. Những quy định về thời kỳ lấy mẫu, bộ phận lấy mẫu của từng loại cây được hướng dẫn trong các quy trình riêng (lấy lá thứ mấy, ở loại cành nào và vào thời điểm nào của thời kỳ sinh trưởng).
4.4. Mẫu phân tích cây trồng phải được lấy trong điều kiện môi trường đồng nhất về nhiệt độ, độ ẩm, cùng thời diểm cố định (thường lấy vào buổi sáng khi đã hết sương, không có mưa, nhiệt độ và cường độ ánh sáng ở mức độ trung bình…).
4.5. Cần chú ý đến thời điểm để lấy mẫu sau các thời kỳ: bón phân, phun thuốc, tưới nước…
4.6. Dụng cụ lấy mẫu, bao gói đựng mẫu, hộp chứa mẫu (bao vải, bao nhựa, bao giấy, hộp nhựa …). Dụng cụ làm sạch mẫu (chậu rửa, bồn rửa…). Đều phải đảm bảo không làm nhiễm bẩn các nguyên tố cần xác định.
4.7. Các mẫu ban đầu phải được lấy ngẫu nhiên, rải đều trên toàn bộ diện tích khảo sát.
4.8. Số lượng và khối lượng mẫu được lấy phải thích hợp tùy theo yêu cầu khảo sát và mức độ đồng đều để xác định.
4.9. Quá trình vận chuyển, xử lý và bảo quản mẫu phải giữ đượ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 04TCN 33:2001 về hạt giống cây trồng lâm nghiệp – phương pháp kiểm nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-38:2010/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9015-2:2011 về Cây trồng - Xác định hàm lượng canxi và magiê tổng số - Phần 2: Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2945/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 04TCN 33:2001 về hạt giống cây trồng lâm nghiệp – phương pháp kiểm nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-38:2010/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 449:2001 về Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cây dâu lai F1 trồng bằng hạt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 450:2001 về phân tích cây trồng phương pháp phân hủy mẫu để xác định một số nguyên tố
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9015-2:2011 về Cây trồng - Xác định hàm lượng canxi và magiê tổng số - Phần 2: Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8551:2010 về cây trồng – phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- Số hiệu: TCVN8551:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
