Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8480:2010 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về các yêu cầu đối với thành phần, khối lượng khảo sát và xử lý mối gây hại tại các công trình đê, đập. Đây là cẩm nang kỹ thuật giúp các cơ quan quản lý, đơn vị thiết kế và thi công chủ động phòng ngừa, phát hiện và xử lý triệt để hiểm họa từ mối, bảo vệ an toàn cho hệ thống đê điều và hồ đập thủy lợi.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi và cấu trúc của tiêu chuẩn dựa trên danh mục quy định:
1. Cấu trúc hồ sơ báo cáo kỹ thuậtTheo tiêu chuẩn, một hồ sơ hoàn chỉnh về khảo sát và xử lý mối cho công trình đê, đập phải bao gồm 3 phần chính sau:
- Phần 1: Thuyết minh: Trình bày chi tiết về đặc điểm công trình, phương pháp luận khảo sát, kết quả phát hiện các loài mối, mức độ gây hại, và đề xuất phương án thiết kế xử lý tối ưu.
- Phần 2: Các bản vẽ: Bao gồm bản đồ phân bố các tổ mối, sơ đồ mặt cắt địa chất đê đập nơi có mối hoạt động, và bản vẽ thiết kế chi tiết các biện pháp kỹ thuật xử lý (như khoan phụt thuốc, đào tổ mối, tạo hào ngăn chặn).
- Phần 3: Các tài liệu gốc: Lưu trữ toàn bộ số liệu đo đạc thực địa, nhật ký khảo sát, phiếu ghi nhận mẫu mối, và các kết quả thí nghiệm liên quan để làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật đối chứng.
Phần này tập trung vào việc xác định sự hiện diện và mức độ nguy hại của mối đối với công trình:
- Xác định thành phần loài mối: Nhận diện chính xác các loài mối đang hoạt động (đặc biệt là các loài mối đất gây rỗng thân đê như Odontotermes, Macrotermes).
- Xác định phạm vi và khối lượng khảo sát: Quy định cụ thể diện tích, chiều dài tuyến đê, đập cần khảo sát; mật độ các hố thăm dò hoặc các điểm khoan khảo sát dựa trên cấp công trình.
- Đánh giá mức độ hư hại: Phân loại mức độ nguy hiểm của các tổ mối đối với sự an toàn chịu lực và chống thấm của thân đê, đập.
Công tác thiết kế phải đưa ra giải pháp kỹ thuật cụ thể, an toàn và hiệu quả kinh tế:
- Lựa chọn phương pháp xử lý: Thiết kế các biện pháp phù hợp như khoan phụt hóa chất lấp đầy khoang rỗng, đào bỏ tổ mối trực tiếp, hoặc thiết lập hàng rào hóa chất phòng ngừa xung quanh công trình.
- Yêu cầu về vật liệu và hóa chất: Quy định các loại thuốc diệt mối, chất phụ gia sử dụng phải nằm trong danh mục cho phép, đảm bảo không gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường xung quanh đê, đập.
- Lập dự toán và biện pháp thi công: Xác định rõ khối lượng vật tư, nhân công và quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình thi công xử lý.
Đây là giai đoạn hiện thực hóa phương án thiết kế nhằm loại bỏ hoàn toàn nguy cơ từ mối:
- Quy trình thi công: Hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện từ khâu chuẩn bị mặt bằng, khoan tạo lỗ, bơm hóa chất áp lực cao đến khâu hoàn trả mặt bằng thân đê, đập.
- Giám sát và nghiệm thu: Quy định các tiêu chí đánh giá chất lượng sau xử lý, phương pháp kiểm tra độ sụt lún, độ chặt của đất sau khi phụt thuốc, và quy trình bàn giao công trình đưa vào sử dụng an toàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TRÌNH ĐÊ, ĐẬP - YÊU CẦU VỀ THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT VÀ XỬ LÝ MỐI GÂY HẠI
Dike and dam - Demand for element and volume of the termite survey and control
Tiêu chuẩn này áp dụng cho công tác khảo sát và xử lý mối gây hại cho đê sông, đập đất, kênh dẫn nước đang vận hành hoặc trước khi tôn cao, áp trúc, xây dựng mới và mỏ vật liệu đất.
TCVN 8479 : 2010, Công trình đê, đập - Yêu cầu kỹ thuật khảo sát mối, một số ẩn họa và xử lý mối gây hại;
TCVN 8227 : 2009, Mối gây hại công trình đê, đập - Định loại, xác định đặc điểm sinh học, sinh thái học và đánh giá mức độ gây hại.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Tổ mối ở đê, đập (tổ mối) (temite nest in dikes and dams)
Là các cấu trúc ở đê, đập do mối tạo ra, thường gồm một số khoang tổ và hệ thống hang giao thông, thông khí, đường đi lấy nước.
3.2. Tổ mối nổi (epigeous nest)
Là tổ có một phần cấu cấu trúc thường xuyên nằm trên mặt đất.
3.3. Tổ mối chìm (subterranean nest)
Là tổ có toàn bộ cấu trúc thường xuyên nằm dưới mặt đất.
3.4. Khoang tổ mối (chamber)
Là khoang rỗng do mối tạo ra.
3.5. Đường kính khoang tổ (diameter of the chamber)
Là khoảng cách rộng nhất của khoang tổ.
3.6. Khoang chính (main chamber)
Là khoang lớn nhất của tổ mối, nơi thường có hoàng cung, tập trung nhiều cá thể mối, thức ăn và vườn nấm.
3.7. Hang thông khí (chimney)
Là hang nối từ khoang chính lên gần mặt đất để trao đổi không khí.
3.8. Hang giao thông (tunnel)
Là đường đi ngầm của mối, nối các khoang trong tổ với nhau và từ khoang tổ đi ra bên ngoài để mối đi kiếm thức ăn và lấy nước.
3.9. Lỗ bay phân đàn (fly castle)
Là nơi mối cánh bay ra khỏi tổ trong mùa giao hoan.
3.10. Phòng đợi bay (exit hole)
Là khoang tập trung mối cánh chuẩn bị bay giao hoan.
3.11. Khu vực tổ mối (area including whole nest)
Là diện tích bề mặt đất mà ở đó bao gồm hầu hết các dấu hiệu xác định 1 hay một số tổ mối.
3.12. Định loại mối (termite identifycation)
Là việc xác định tên khoa học của mẫu vật trong hệ thống phân loại mối.
3.13. SIR System-10B
Là tên thiết bị ra đa đất.
3.14. Tần số trung tâm (frequency)
Là tần số thiết kế phát và thu sóng điện từ của ăng ten ra đa đất.
3.15. Radan For Windows
Là một phần mềm xử lý số liệu của thiết bị ra đa đất SIR System-10B.
3.16. Thân đê (dike’s body)
Là phần tính từ chân đê đến đỉnh đê.
3.17. Thân đập (dam’s body)
<Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 2915/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8227:2009 về mối gây hại công trình đê, đập – định loại, xác định đặc điểm sinh học, sinh thái học và đánh giá mức độ gây hại (phần 01)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8481:2010 về công trình đê điều – Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-15:2022 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-15: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta Meyrick
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8419:2022 về Công trình bảo vệ đê, bờ sông Yêu cầu thiết kế
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8480:2010 về Công trình đê, đập - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát và xử lý mối gây hại
- Số hiệu: TCVN8480:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
