Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7812-1:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6638-1:1985. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng để xác định hàm lượng axit formic có trong các sản phẩm rau, quả. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để xác định hàm lượng axit formic trong các sản phẩm có nguồn gốc từ rau và quả.
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp khối lượng chỉ áp dụng hiệu quả đối với các sản phẩm có hàm lượng axit formic lớn hơn 0,2 g trên một kilôgam (g/kg) hoặc trên một lít (g/l) mẫu thử.
- Đối với các sản phẩm có hàm lượng axit formic thấp hơn ngưỡng này, phương pháp khối lượng có thể không đảm bảo độ chính xác cần thiết, đòi hỏi phải sử dụng các phương pháp phân tích nhạy hơn.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu liên quan sau:
- Các tài liệu viện dẫn là những tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế quy định về phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử đối với sản phẩm rau quả.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong toàn bộ quy trình từ khâu thu thập mẫu, xử lý sơ bộ cho đến bước phân tích hóa học cuối cùng.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc hóa học của phương pháp khối lượng xác định axit formic dựa trên chuỗi phản ứng và quá trình tách biệt sau:
- Chưng cất lôi cuốn hơi nước: Axit formic tự do hoặc được giải phóng từ muối của nó trong phần mẫu thử sẽ được tách ra bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Quá trình này giúp loại bỏ các tạp chất không bay hơi có thể gây cản trở phản ứng hóa học tiếp theo.
- Phản ứng khử hóa học: Axit formic có trong dịch chưng cất hoạt động như một chất khử. Nó tiến hành khử dung dịch thủy ngân (II) clorua (HgCl2) tạo thành kết tủa thủy ngân (I) clorua (Hg2Cl2) không tan.
- Xác định khối lượng: Kết tủa thủy ngân (I) clorua thu được sau phản ứng sẽ được lọc, rửa sạch, sấy khô đến khối lượng không đổi và tiến hành cân. Từ khối lượng của kết tủa thủy ngân (I) clorua, kỹ thuật viên sẽ tính toán ra hàm lượng axit formic ban đầu có trong mẫu thử dựa trên phương trình định lượng tương đương.
- Điều 4: Thuốc thử và hóa chất yêu cầu
Để thực hiện phép thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu chuẩn bị đầy đủ các loại hóa chất và thuốc thử có độ tinh khiết phân tích cao, bao gồm:
- Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương: Phải hoàn toàn không chứa các tạp chất hữu cơ hoặc các chất có khả năng khử để tránh làm sai lệch kết quả phân tích.
- Axit tartaric dạng tinh thể: Được sử dụng để axit hóa mẫu thử trước khi chưng cất, giúp giải phóng hoàn toàn axit formic từ các dạng muối của nó.
- Dung dịch natri hydroxit (NaOH): Dùng để trung hòa hoặc điều chỉnh pH trong các giai đoạn xử lý mẫu cần thiết.
- Thuốc thử thủy ngân (II) clorua (HgCl2): Chuẩn bị bằng cách hòa tan một lượng chính xác thủy ngân (II) clorua cùng với natri clorua (NaCl) trong nước. Natri clorua đóng vai trò làm tăng độ tan và ổn định dung dịch phản ứng.
- Các chất hỗ trợ lọc và rửa kết tủa: Bao gồm cồn (etanol) hoặc ete để hỗ trợ quá trình rửa sạch kết tủa thủy ngân (I) clorua trên phễu lọc, giúp kết tủa khô nhanh hơn trong quá trình sấy.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT FORMIC - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
Fruit and vegetable products - Determination of formic acid content - Part 1: Gravimetric method
Lời nói đầu
TCVN 7812-1:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 8638-1:1985;
TCVN 7812-1:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7812 (ISO 6638) Sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng axit formic, gồm có 2 phần:
- Phần 1: Phương pháp khối lượng;
- Phần 2: Phương pháp chuẩn độ.
SẢN PHẨM RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT FORMIC - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
Fruit and vegetable products - Determination of formic acid content - Part 1: Gravimetric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng để xác định hàm lượng axit formic trong sản phẩm rau quả.
Phương pháp phân tích chuẩn độ được quy định trong TCVN 7812-2:2007 (ISO 6638-2:1984).
Toàn bộ lượng axit formic có trong phần mẫu thử được lôi cuốn theo hơi nước và axit formic khử thủy ngân (II) clorua thành thủy ngân (I) clorua. Xác định hàm lượng axit formic thông qua lượng thủy ngân (I) clorua tạo thành.
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải thuộc loại phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất hay ít nhất là nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1. Dung dịch bari cacbonat hoặc canxi cacbonat.
3.2. Dung dịch thủy ngân (II) clorua và natri clorua
Hòa tan 100 g thủy ngân (II) clorua, 30 g natri clorua trong nước và pha loãng đến 1 000 ml.
3.3. Dung dịch natri axetat, nồng độ 500 g/l.
3.4. Dung dịch axit clohydric, nồng độ 10% (phần thể tích).
3.5. Axit tartric.
3.6. Etanol.
3.7. Dietyl ete.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1. Cân phân tích
4.2. Thiết bị chưng cất, như trong hình vẽ, hoặc là thiết bị tương đương, bao gồm:
4.2.1. Bộ phận sinh hơi, làm bằng kim loại hoặc thủy tinh, dung tích 5 lít.
4.2.2. Bình A và B, dung tích mỗi bình là 500 ml.
4.2.3. Bộ phận ngưng tụ, chiều dài 50 cm.
4.2.4. Bình nón, dung tích 2 lít.
4.3. Bộ lọc Schott G4 hoặc bộ lọc thủy tinh thiêu kết có cỡ lỗ từ 10 µm đến 20 µm.
4.4. Bình hút ẩm, có chứa chất hút ẩm có hiệu quả.
4.5. Tủ sấy, thông gió tốt, có thể kiểm soát được nhiệt độ ở 100oC ± 2oC.
4.6. Máy trộn và/hoặc máy nghiền cơ.
4.7. Bình nón, dung tích 500 ml.
4.8. Giấy lọc, Whatman số 1 hoặc tương đương.
4.9. Bếp điện.
4.10. Đĩa bay hơi, dung tích ít nhất là 300 ml.
4.11. Bộ ngưng tụ đối lưu.
4.12. Nồi cách thủy.

Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7804:2007 (ISO 751:1998) về sản phẩm rau, quả - Xác định chất rắn không tan trong nước
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7805:2007 (ISO 762:2003) về sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng tạp chất khoáng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7810:2007 về sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng axit benzoic (hàm lượng axit benzoic lớn hơn 200 mg trên lít hoặc trên kilogam) - Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử
- 1Quyết định 3263/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố 18 tiêu chuẩn quốc gia về thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7804:2007 (ISO 751:1998) về sản phẩm rau, quả - Xác định chất rắn không tan trong nước
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7805:2007 (ISO 762:2003) về sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng tạp chất khoáng
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7810:2007 về sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng axit benzoic (hàm lượng axit benzoic lớn hơn 200 mg trên lít hoặc trên kilogam) - Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7812-1:2007 (ISO 6638-1:1985) về sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng axit formic - Phần 1: Phương pháp khối lượng
- Số hiệu: TCVN7812-1:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
