Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7754:2007
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7754:2007 về Ván dăm là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các yêu cầu chất lượng, phân loại và phương pháp đánh giá đối với sản phẩm ván dăm được sản xuất và lưu thông tại thị trường Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng kỹ thuật cho các nhà sản xuất gỗ công nghiệp, đồng thời bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thông qua các quy chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn pháp lý và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với các loại ván dăm phẳng, chưa phủ bề mặt, được chế tạo từ gỗ hoặc các nguyên liệu chứa xenluloza khác bằng cách ép nóng dưới tác động của chất kết dính hữu cơ.
- Phạm vi điều chỉnh bao gồm cả ván dăm thông thường và ván dăm có đặc tính kỹ thuật đặc biệt như chịu lực hoặc chống ẩm.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại ván dăm định hướng (OSB), ván sợi hoặc các sản phẩm ván nhân tạo khác không thuộc nhóm ván dăm phẳng truyền thống.
Tài liệu viện dẫn quan trọng (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần phối hợp tham chiếu với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử cơ lý của ván dăm như: xác định kích thước, độ ẩm, khối lượng riêng.
- Các tiêu chuẩn xác định độ bền cơ học: độ bền uốn tĩnh, môđun đàn hồi khi uốn, độ bền kéo vuông góc với mặt ván (độ liên kết nội).
- Các tiêu chuẩn xác định tính chất hóa học và an toàn sức khỏe: phương pháp xác định hàm lượng giải phóng formaldehyde nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng trong môi trường khép kín.
Thuật ngữ và định nghĩa cơ bản (Điều 3)
Điều 3 làm rõ các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu trong quá trình sản xuất, kiểm định và thương mại:
- Ván dăm (Particleboard): Vật liệu dạng tấm được sản xuất từ dăm gỗ hoặc các nguyên liệu chứa xenluloza khác, kết hợp với chất kết dính và ép dưới áp suất, nhiệt độ cao.
- Điều kiện khô (Dry conditions): Môi trường có độ ẩm không khí tương đối thấp, nhiệt độ ổn định, thường dùng cho đồ nội thất trong nhà không tiếp xúc trực tiếp với nguồn nước hoặc độ ẩm cao.
- Điều kiện ẩm (Humid conditions): Môi trường có khả năng chịu tác động của độ ẩm không khí cao hoặc tiếp xúc gián tiếp với nước trong thời gian ngắn (ví dụ: tủ bếp, thiết bị nhà vệ sinh).
- Ván dăm chịu lực (Load-bearing board): Loại ván dăm được thiết kế đặc biệt để có khả năng chịu tải trọng cơ học cao trong kết cấu xây dựng hoặc sản xuất đồ gỗ chuyên dụng.
Phân loại ván dăm theo mục đích sử dụng (Điều 4)
Hệ thống phân loại tại Điều 4 giúp nhà sản xuất và người tiêu dùng dễ dàng định vị sản phẩm phù hợp với nhu cầu thực tế. Ván dăm được phân chia thành các nhóm chính sau:
- Ván dăm dùng chung (General purpose): Sử dụng cho các mục đích thông thường, không yêu cầu cao về khả năng chịu lực hay chống ẩm, thường dùng trong môi trường khô ráo.
- Ván dăm dùng làm trang trí nội thất (Interior fitments): Được tối ưu hóa bề mặt và độ ổn định kích thước để phục vụ sản xuất đồ nội thất gia đình, văn phòng trong điều kiện khô.
- Ván dăm chịu lực dùng trong điều kiện khô: Có độ bền cơ lý cao, đáp ứng các yêu cầu chịu tải trọng tĩnh và động trong môi trường không bị ẩm ướt.
- Ván dăm chịu lực dùng trong điều kiện ẩm: Dòng sản phẩm cao cấp được bổ sung phụ gia chống ẩm, đảm bảo duy trì liên kết cơ học ngay cả khi tiếp xúc với môi trường có độ ẩm cao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Particleboards
Tiêu chuẩn này qui định yêu cầu kỹ thuật đối với các loại ván dăm không phủ mặt sử dụng chất kết dính hữu cơ.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 7751:2007 Ván dăm – Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại.
TCVN 7756-2:2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh.
TCVN 7756-3:2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ ẩm.
TCVN 7756-4:2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 4: Xác định khối lượng thể tích.
TCVN 7756-5:2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước.
TCVN 7756-6:2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 6: Xác định mô đun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh.
TCVN 7756-7:2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván.
TCVN 7756-8:2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ bền ẩm.
TCVN 7756-10:2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ bền bề mặt.
TCVN 7756-12:2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 12: Xác định hàm lượng formadehyt.
Ký hiệu các loại ván dăm theo điều kiện sử dụng qui định trong TCVN 7751:2007.
4.1. Yêu cầu kỹ thuật chung
Yêu cầu kỹ thuật chung của tất cả các loại ván dăm được trình bày trong Bảng 1.
4.2. Yêu cầu riêng cho từng loại
4.2.1. Yêu cầu riêng đối với ván dăm thông dụng sử dụng ở điều kiện khô (P1), theo Bảng 2.
4.2.2. Yêu cầu riêng đối với ván dăm sử dụng làm nội thất ở điều kiện khô (P2), theo Bảng 3.
4.2.3. Yêu cầu riêng đối với ván dăm không chịu tải sử dụng ở điều kiện ẩm (P3), theo Bảng 4.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3238/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 4184/QĐ-BKHCN năm 2018 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Ván gỗ nhân tạo do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 64:2004 về sản xuất ván dăm – yêu cầu an toàn trong vận hành do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-3:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ ẩm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-4:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định khối lượng thể tích
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-5:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-6:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-7:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-10:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ bền bề mặt
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-12:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định hàm lượng formadehyt
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7751:2007 về ván dăm - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-2:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4811:1989 (ST SEV 2503-80) về Ván dăm - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7754:2007 về ván dăm
- Số hiệu: TCVN7754:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
