Giới thiệu chung về TCVN 7756-12:2007
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7756-12:2007 là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn Việt Nam về ván gỗ nhân tạo, chuyên biệt về phương pháp thử nghiệm hóa học. Tiêu chuẩn này quy định quy trình kỹ thuật nhằm xác định hàm lượng formaldehyde giải phóng từ các sản phẩm ván gỗ công nghiệp, một chỉ tiêu an toàn bắt buộc đối với sức khỏe con người và bảo vệ môi trường.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại ván gỗ nhân tạo sử dụng chất kết dính có chứa formaldehyde, bao gồm ván dăm, ván sợi (MDF, HDF), ván dán (plywood), ván ghép thanh và các sản phẩm ván gỗ công nghiệp tương tự.
- Phương pháp thử nghiệm được thiết kế để đánh giá chính xác lượng formaldehyde tự do có khả năng phát thải ra môi trường không khí từ sản phẩm trong quá trình sử dụng thực tế.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này sử dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến quy trình lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và các phương pháp xác định độ ẩm của ván gỗ nhân tạo.
- Việc áp dụng đồng bộ các tiêu chuẩn viện dẫn đảm bảo tính đồng nhất, độ lặp lại và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm giữa các phòng thí nghiệm khác nhau.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Hàm lượng formaldehyde: Được định nghĩa là lượng formaldehyde chiết được từ mẫu thử bằng phương pháp quy định, biểu thị bằng miligam formaldehyde trên một trăm gam ván khô tuyệt đối (mg/100g).
- Độ ẩm của ván: Tỷ lệ phần trăm nước chứa trong ván gỗ nhân tạo tại thời điểm thử nghiệm, được xác định theo tiêu chuẩn hiện hành để làm cơ sở quy đổi hàm lượng formaldehyde về trạng thái khô tuyệt đối.
Nguyên tắc của phương pháp thử (Điều 4)
- Phương pháp chiết (Perforator): Quá trình thử nghiệm dựa trên nguyên tắc chiết formaldehyde từ các mẫu thử ván gỗ bằng dung môi toluen sôi. Hơi toluen mang theo formaldehyde đi qua hệ thống ngưng tụ và được hấp thụ hoàn toàn vào nước cất.
- Phản ứng tạo màu: Formaldehyde hòa tan trong nước được cho phản ứng với dung dịch acetylaceton và amoni axetat để tạo thành phức chất diacetyldihydrolutidin có màu vàng đặc trưng.
- Xác định bằng quang phổ: Hàm lượng formaldehyde được xác định chính xác bằng cách đo độ hấp thụ quang của dung dịch phức chất ở bước sóng quy định (thường là 412 nm) trên máy quang phổ, sau đó đối chiếu với đường chuẩn đã được thiết lập trước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VÁN GỖ NHÂN TẠO – PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 12: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FORMADEHYT
Wood based panels – Test methods – Part 12: Determination of formaldehyde
Tiêu chuẩn này quy định ba phương pháp xác định hàm lượng formaldehyt phát tán hoặc tồn dư từ các loại ván gỗ nhân tạo, như sau:
- Phương pháp buồng thí nghiệm, xác định hàm lượng formaldehyt phát tán trong 1 m3 không khí;
- Phương pháp phân tích khí, xác định hàm lượng formaldehyt phát tán từ 1 m2 bề mặt trong 1 giờ;
- Phương pháp chiết hay còn gọi là phương pháp Perforator, xác định hàm lượng formaldehyt tồn dư so với 100 g sản phẩm đã sấy khô.
Việc lựa chọn phương pháp thử thích hợp phải tương ứng yêu cầu kỹ thuật của từng sản phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thử nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7756-1:2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và biểu thị kết quả thử nghiệm.
TCVN 7756-3:2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ ẩm.
Phương pháp buồng thí nghiệm và phương pháp phân tích khí áp dụng để xác định hàm lượng formaldehyt phát tán bằng phân tích quang phổ sau khi cho hấp thụ trong nước.
Phương pháp chiết (perforater) áp dụng để xác định hàm lượng formaldehyt tồn dư tách ra bằng phương pháp chiết, sau đó xác định bằng phân tích quang phổ.
4. Phương pháp buồng thí nghiệm
4.1. Nguyên tắc
Mẫu thử được đặt trong buồng thí nghiệm có kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ dòng khí. Formaldehyt thoát ra từ mẫu trộn lẫn với không khí. Mẫu không khí được lấy theo chu kỳ và cho hấp thụ trong nước bằng chai sục khí. Nồng độ formaldehyt trong không khí được xác định từ nồng độ formaldehyt hấp thụ trong nước và thể tích mẫu khí, biểu thị bằng mg/m3.
4.2. Hóa chất, thuốc thử
Hóa chất, thuốc thử dùng trong phép thử này là loại hóa chất tinh khiết phân tích TKPT.
- Dung dịch axetylaxeton, được điều chế như sau: lấy 4 ml axetylaxeton cho vào bình định mức 1 000 ml và thêm nước cất cho đến vạch định mức;
- Dung dịch amoni axetat, dung dịch, được điều chế như sau: lấy 200 g amoni axetat hòa tan trong bình định mức 1 000 ml bằng nước cất;
- Formaldehyt, dung dịch chuẩn;
- Iot (I2), dung dịch chuẩn, nồng độ 0,05 mol/lít;
- Natri thiosulfat (Na2S2O3), dung dịch chuẩn, nồng độ 0,1 mol/lít;
- Natri hydroxit (NaOH), dung dịch chuẩn, nồng độ 1 mol/lít;
- Axit sulfuric (H2SO4), dung dịch chuẩn, nồng độ 1 mol/lít;
- Nước dùng trong phân tích, theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.3. Thiết bị và dụng cụ
4.3.1. Buồng thí nghiệm
Có nhiều loại buồng thí nghiệm dung tích khác nhau như mô tả ở Phụ lục A. Các loại buồng thí nghiệm này có các yêu cầu chung như sau:
- Vật liệu chế tạo và các ống dẫn phải trơ về hóa học, không hấp phụ khí, bề mặt phẳng, nhẵn, dễ làm sạch (có thể dùng thép không rỉ, nhôm (đã đánh bóng), thủy tinh hay một vài loại chất dẻo như PVC, PMMA);
- Phải đảm bảo kín;
- Có khả năng đảm bảo trộn khí,
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-10:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ bền bề mặt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-11:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định lực bám dữ đinh vít
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-2:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh
- 1Quyết định 3238/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 4184/QĐ-BKHCN năm 2018 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Ván gỗ nhân tạo do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-3:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ ẩm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-10:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ bền bề mặt
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-11:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định lực bám dữ đinh vít
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-1:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và biểu thị kết quả thử nghiệm
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-2:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-12:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định hàm lượng formadehyt
- Số hiệu: TCVN7756-12:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
