Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7360:2003 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7634:1995. Đây là văn bản kỹ thuật quốc gia quy định về quy trình thử nghiệm thiết bị truyền động của hệ thống phanh khí nén áp dụng cho các phương tiện được kéo (rơ moóc và sơ mi rơ moóc). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm trong phòng thí nghiệm nhằm xác định đặc tính truyền động của hệ thống phanh khí nén được trang bị trên các phương tiện được kéo (bao gồm rơ moóc và sơ mi rơ moóc) thuộc nhóm O theo phân loại phương tiện giao thông đường bộ.
- Quy trình thử nghiệm tập trung vào việc đánh giá thời gian phản hồi và tính năng truyền áp suất của hệ thống phanh khi nhận tín hiệu điều khiển từ xe kéo.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các hệ thống phanh không sử dụng năng lượng khí nén làm môi chất truyền lực chính hoặc các phương tiện tự hành khác.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn với các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan về thuật ngữ, định nghĩa và các yêu cầu kỹ thuật chung của hệ thống phanh đường bộ.
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn về thuật ngữ hệ thống phanh của phương tiện giao thông đường bộ (tương đương ISO 611) và các quy chuẩn kỹ thuật về đầu nối, đường ống dẫn khí nén.
- Định nghĩa và thuật ngữ chuyên ngành (Điều 3)
Điều khoản này làm rõ các khái niệm kỹ thuật then chốt được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính thống nhất khi thực hiện phép thử và đánh giá kết quả:
- Thiết bị truyền động phanh (Brake transmission): Tập hợp các bộ phận nằm giữa thiết bị điều khiển và phanh cơ cấu, có chức năng truyền năng lượng và tín hiệu điều khiển để kích hoạt hệ thống phanh.
- Thời gian chậm tác động (Response time): Khoảng thời gian tính từ thời điểm bắt đầu thay đổi áp suất tại đầu nối điều khiển của xe kéo cho đến khi áp suất tại bầu phanh của rơ moóc đạt đến một tỷ lệ phần trăm nhất định của áp suất tiệm cận định mức.
- Áp suất điều khiển (Control pressure): Áp suất khí nén được truyền qua đường ống điều khiển từ xe kéo sang rơ moóc để điều phối lực phanh tương ứng.
- Áp suất cung cấp (Supply pressure): Áp suất khí nén không đổi được duy trì trong đường ống nạp để nạp năng lượng liên tục cho bình chứa khí của rơ moóc.
- Thiết bị thử nghiệm và điều kiện thử (Điều 4)
Quy định nghiêm ngặt về các trang thiết bị đo lường và sơ đồ bố trí thử nghiệm để đảm bảo kết quả đo có độ chính xác cao và có khả năng tái lập:
- Yêu cầu về thiết bị đo: Các cảm biến áp suất, thiết bị ghi nhận thời gian và lưu lượng kế phải được hiệu chuẩn định kỳ. Độ chính xác của thiết bị đo áp suất không được sai lệch quá tỷ lệ phần trăm quy định so với giá trị đo thực tế.
- Sơ đồ bố trí thử nghiệm: Tiêu chuẩn mô tả chi tiết sơ đồ kết nối giữa nguồn cấp khí nén giả định (đóng vai trò thay thế cho xe kéo) và hệ thống phanh của rơ moóc được thử nghiệm. Sơ đồ này phải mô phỏng chính xác các đường ống nối, đầu nối nhanh và các van điều khiển trung gian.
- Thông số giả lập đầu vào: Quy định cụ thể về thể tích của bình tích áp giả lập trên xe kéo, chiều dài và đường kính trong của các ống dẫn khí nối giữa xe kéo và rơ moóc trong quá trình thử nghiệm nhằm loại bỏ tối đa các sai số do hao hụt đường truyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 7360 : 2003
(ISO 7634:1995)
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ -HỆ THỐNG PHANH KHÍ NÉN CỦA RƠMOÓC VÀ SƠ MI RƠ MOÓC - ĐO HIỆU QUẢ PHANH
Road vehicles - Compressed-air braking systems of full trailers and semi- trailers -Measurement of braking performance
HÀ NỘI - 2003
|
Lời nói đầu TCVN 7360 : 2003 hoàn toàn tương đương với ISO 7634 : 1995.
TCVN 7360 : 2003 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ và Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử thống nhất đối với hệ thống phanh khí nén của rơmoóc, sơmi rơmoóc và rơmoóc có trục trung tâm (sau đây gọi tắt là xe được kéo).
Quy trình thử phanh quy định trong tiêu chuẩn này được xây dựng trên cơ sở TCVN 6919:2001, áp dụng cho rơmoóc, sơmi rơmoóc và rơmoóc có trục trung tâm, như định nghĩa trong TCVN 6211:2003, sử dụng hệ thống phanh khí nén và tương ứng với xe loại O của TCVN 6919:2001
Những giá trị bên trong ngoặc vuông [ ] được trích dẫn từ TCVN 6919:2001 và có ý nghĩa tham khảo.
TCVN 6211:2003 (ISO 3833:1977) Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa TCVN 6529:1999 (ISO 1176:1990) Phương tiện giao thông đường bộ - Khối lượng - Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu.
TCVN 6821:2001 (ISO 611:1994) Phương tiện giao thông đường bộ - Phanh ô tô và rơmoóc - Từ vựng. TCVN 6822:2001 (ISO 3583:1984) Phương tiện giao thông đường bộ - Mối nối thử áp suất của phanh khí nén.
TCVN 6919:2001 (ECE -13) Phương tiện giao thông đường bộ - Thiết bị phanh của xe cơ giới, rơmoóc, sơmi rơmoóc - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong TCVN 6821:2001; TCVN 6529:1999; TCVN 6211:2003 và các thuật ngữ định nghĩa sau:
3.1. Hệ thống phanh khí nén (Compressed-air braking system): Hệ thống trong đó thiết bị cung cấp năng lượng và thiết bị dẫn động làm việc chỉ bằng không khí nén
Chú thích 1 - Các hình vẽ C.1 và C.2 mô tả những ví dụ điển hình của hệ thống phanh khí nén của rơmoóc và sơmi rơmoóc
3.2 Trạng thái tải của xe (Vehicle loading)
3.2.1. Xe toàn tải (Laden vehicle): Xe được chất tải tới khối lượng tính toán lớn nhất (ISO-M07) phù hợp với TCVN 6529:1999
Trong trường hợp sơ mi rơmoóc và rơmoóc có trục trung tâm được thử trên đường, bao gồm cả hệ thống phanh đỗ (xem 10.2), xe toàn tải khi đạt đén khối lượng tính toán lớn nhất trên trục (ISO-M11) không kể tải trọng trên mâm kéo đối với sơmi rơmoóc hoặc trên khớp nối cơ khí đối với rơmoóc có trục trung tâm.
3.2.2. Xe không tải (Unladen vehicle): Xe có khối lượng bằng khối lượng bản thân cộng với khối lượng dụng cụ phục vụ thử nghiệm trên xe (xem 6.3) .
Tiêu chuẩn này sử dụng những ký hiệu trong bảng 1. Đối với các tính toán, có thể sử dụng các chỉ số phụ theo thứ tự sau:
-1, 2, 3, ..., để tương ứng biểu thị trục xe số 1, số 2, số 3,....;
- I hoặc II để tương ứng biểu thị kiểu thử nghiệm, (thử nghiệm
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 38/2003/QĐ-BKHCN về việc ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6821:2001 (ISO 611 : 1994) về phương tiện giao thông đường bộ - phanh ôtô và móc - từ vựng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ba
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6822:2001 (ISO 3583 : 1984) về phương tiện giao thông đường bộ - mối nối thử áp suất cho thiết bị phanh khí nén do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6919:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - thiết bị phanh của xe cơ giới, moóc, bán moóc - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6529:1999 (ISO 1176 : 1990) về phương tiện giao thông đường bộ - khối lượng - thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6211:2003 (ISO 3833 : 1977) về phương tiện giao thông đường bộ - kiểu - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2161:1977 về Trục của rơ moóc và nửa rơ moóc ô tô - Kiểu, thông số và kích thước cơ bản
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7360:2008 (ISO 7634 : 2007) về Phương tiện giao thông đường bộ - Hệ thống phanh khí nén của rơ moóc, sơ mi rơ moóc, bao gồm cả các hệ thống phanh điều khiển điện tử - Quy trình thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8527-1:2010 (ISO 11155-1:2001) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ lọc không khí dùng cho khoang hành khách - Phần 1: Phép thử lọc bụi
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7360:2003 (ISO 7634:1995)
- Số hiệu: TCVN7360:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
