Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7105:2002
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7105:2002 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 191:1995 về mực ống đông lạnh nhanh. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm mực ống được chế biến và cấp đông theo quy trình công nghiệp hiện đại nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và duy trì chất lượng dinh dưỡng tự nhiên. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ ranh giới pháp lý và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm lưu thông trên thị trường:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với mực ống đông lạnh nhanh và các bộ phận của mực ống đông lạnh nhanh đã qua chế biến. Đây là những sản phẩm được định hướng để tiêu dùng trực tiếp mà không cần qua chế biến lại tại các cơ sở dịch vụ ăn uống, hoặc được sử dụng để đóng gói lại khi có nhu cầu.
- Đối tượng loại trừ: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các lô hàng mực ống được ghi nhãn rõ ràng là nguyên liệu dành cho mục đích chế biến tiếp theo trong công nghiệp hoặc các mục đích phi thực phẩm khác.
2. Mô tả sản phẩm, quy trình cấp đông và dạng trình bày (Điều 2)
Điều 2 đưa ra các định nghĩa mang tính kỹ thuật bắt buộc để nhận diện sản phẩm đạt chuẩn:
- Định nghĩa sản phẩm: Mực ống đông lạnh nhanh phải được chế biến từ những con mực tươi, lành lặn, sạch sẽ, thuộc các họ mực ống được phép kinh doanh thương mại bao gồm Loliginidae, Ommastrephidae, Onychoteuthidae và Sepiolidae.
- Quy trình đông lạnh nhanh (Quick Freezing): Sản phẩm phải trải qua quá trình cấp đông nhanh chuyên dụng. Quá trình này chỉ được coi là hoàn thành khi nhiệt độ ở tâm sản phẩm đạt đến mức -18 độ C hoặc lạnh hơn sau khi nhiệt độ đã ổn định. Thiết bị cấp đông phải được vận hành sao cho thời gian vượt qua vùng kết tinh băng cực đại là ngắn nhất để bảo vệ cấu trúc tế bào của thịt mực.
- Yêu cầu bảo quản lạnh: Sau khi hoàn thành cấp đông, sản phẩm phải được duy trì liên tục ở nhiệt độ -18 độ C hoặc thấp hơn trong suốt các khâu lưu kho, vận chuyển và phân phối để hạn chế tối đa sự biến đổi về mặt hóa học, vật lý và sinh học.
- Các dạng trình bày sản phẩm (Presentation): Tiêu chuẩn cho phép sản phẩm được trình bày dưới nhiều dạng thương mại khác nhau như: nguyên con (whole), đã làm sạch (cleaned) bao gồm các bộ phận như thân mực (tubes), râu mực (tentacles), cắt khoanh (rings), hoặc các dạng cắt khúc khác. Mọi dạng trình bày phải được mô tả rõ ràng trên nhãn để tránh gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
3. Thành phần thiết yếu và các yếu tố chất lượng (Điều 3)
Quy định về các tiêu chuẩn chất lượng nội tại và thành phần cấu thành sản phẩm:
- Thành phần nguyên liệu: Thành phần chính bắt buộc là mực ống tươi sống hoặc mực ống đã qua xử lý sơ chế phù hợp với định nghĩa tại Điều 2. Nguyên liệu đầu vào phải đạt độ tươi tối ưu, không có dấu hiệu phân hủy hoặc nhiễm tạp chất nguy hại.
- Quy định về mạ băng (Glazing): Nếu sản phẩm được mạ băng để bảo vệ chống mất nước và oxy hóa, nước dùng để mạ băng phải là nước uống được hoặc nước biển sạch. Khối lượng tịnh của sản phẩm được công bố trên nhãn không được tính bao gồm khối lượng của lớp mạ băng này.
- Yếu tố chất lượng cảm quan: Sau khi rã đông theo hướng dẫn, sản phẩm phải đạt các yêu cầu cảm quan khắt khe: thịt mực phải có cấu trúc săn chắc, đàn hồi đặc trưng, không bị bở hoặc nhão; màu sắc tự nhiên của loài, không bị biến màu nghiêm trọng; mùi và vị phải thơm tự nhiên của mực, tuyệt đối không được có mùi ươn, mùi hôi, mùi dầu khét hoặc các mùi lạ khác.
4. Khuyết tật và dung sai cho phép (Điều 4)
Điều khoản này phân loại chi tiết các lỗi chất lượng và xác định ngưỡng chấp nhận đối với một lô hàng:
- Sự mất nước sâu (Deep Dehydration): Được xác định khi bề mặt của mực bị khô trắng hoặc xám rõ rệt, ảnh hưởng sâu vào lớp thịt bên trong và không thể phục hồi trạng thái ban đầu sau khi rã đông. Diện tích bị mất nước không được vượt quá tỷ lệ phần trăm quy định trên tổng diện tích bề mặt sản phẩm kiểm tra.
- Tạp chất ngoại lai (Foreign Matter): Sản phẩm không được chứa bất kỳ tạp chất nào không có nguồn gốc từ mực ống (ngoại trừ vật liệu bao bì) gây nguy hại cho sức khỏe người tiêu dùng hoặc có thể phát hiện được bằng các phương pháp kiểm tra thông thường.
- Sự biến màu và suy giảm cấu trúc: Các lỗi liên quan đến việc thịt mực bị chuyển sang màu vàng, đỏ hoặc xám xịt do quá trình oxy hóa, hoặc cấu trúc thịt bị phân rã, mất tính đàn hồi do bảo quản không đúng cách.
- Chấp nhận lô hàng dựa trên khuyết tật: Một lô hàng sẽ bị coi là không đạt tiêu chuẩn nếu số lượng đơn vị mẫu bị lỗi vượt quá số chấp nhận (c) được quy định trong phương án lấy mẫu chuẩn của Codex.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Quick frozen raw squid
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mực ống nguyên liệu và các phần của mực ống đông lạnh nhanh như định nghĩa dưới đây, để tiêu thụ trực tiếp mà không phải chế biến tiếp theo. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm phải chế biến tiếp hoặc dùng cho các mục đích công nghiệp khác.
2.1 Xác định sản phẩm
Mực ống và các phần của mực ống đông lạnh nhanh thu được từ các loài của các họ sau :
a) Loliginidae;
b) Ommastrephidae.
2.2 Xác định quá trình
Sản phẩm, sau khi được chế biến thích hợp, phải qua quá trình cấp đông và phải thích hợp với các điều kiện quy định sau đây. Quá trình cấp đông phải được tiến hành trong thiết bị thích hợp để nhanh chóng đạt được dải nhiệt độ tạo tinh thể tối đa. Quá trình cấp đông nhanh được coi là chưa kết thúc khi nhiệt độ tâm của sản phẩm chưa đạt tới -18 oC hoặc thấp hơn, sau khi nhiệt độ ổn định. Sản phẩm phải được giữ đông lạnh sâu để duy trì chất lượng trong suốt quá trình vận chuyển, bảo quản và phân phối.
Cho phép đóng gói lại ở quy mô công nghiệp các nguyên liệu đã được cấp đông nhanh dưới các điều kiện đảm bảo chất lượng của sản phẩm, sau đó áp dụng lại quá trình cấp đông nhanh như trên.
Mực ống và các phần của mực ống đông lạnh nhanh phải được chế biến và đóng gói sao cho giảm thiểu sự mất nước và sự oxi hoá.
2.3 Giới thiệu sản phẩm
Cho phép giới thiệu về sản phẩm với điều kiện là:
a) đáp ứng tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này; và
b) được mô tả đầy đủ trên nhãn nhằm tránh gây nhầm lẫn hoặc lừa dối khách hàng.
3. Thành phần cơ bản và yếu tố chất lượng
3.1 Mực ống
Mực ống đông lạnh nhanh phải được chế biến từ những con mực khoẻ mạnh có chất lượng thích hợp để bán tươi cho người tiêu dùng.
3.2 Mạ băng
Nước được sử dụng để mạ băng hoặc để chuẩn bị các dung dịch mạ băng phải là nước uống hoặc phải là nước biển sạch. Nước uống là nước thích hợp để dùng cho con người và có các chỉ tiêu chất lượng không thấp hơn các mức quy định tương ứng nêu trong ấn bản "Hướng dẫn quốc tế về chất lượng nước uống" mới nhất của tổ chức y tế thế giới. Nước biển sạch là nước biển đáp ứng các tiêu chuẩn về vi sinh vật giống như đối với nước uống và không chứa các chất không mong muốn.
3.3 Thành phẩm
Sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này khi các lô hàng được kiểm tra, theo quy định ở điều 9, thoả mãn các điều khoản của điều 8. Phương pháp kiểm tra sản phẩm quy định trong điều 7.
Không cho phép sử dụng phụ gia thực phẩm đối với các sản phẩm này.
5.1 Thành phẩm không được chứa tạp chất lạ gây hại cho sức khoẻ của con người.
5.2 Khi phép thử được thực hiện theo các phương pháp lấy mẫu và kiểm tra tương ứng của Codex, sản phẩm phải:
a) không được chứa vi sinh vật hoặc các chất có nguồn gốc từ vi sinh vật với số lượng có thể gây hại đến sức khoẻ của con người, phù hợp với các tiêu chuẩn của Codex.
b) không được chứa bất kỳ các chất khác với số lượng có thể gây hại đến sức khoẻ, phù hợp với các tiêu chuẩn của Codex.
5.3 Sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này cần được chế biến và xử lý theo các qui phạm sau:
a) các điều thích hợp của Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm (TCVN 5603 : 1998) [CAC/RCP 1-1969, Rev.3 (1997)];
b) qui phạm thực hành đối với cá đông lạnh (CAC/RCP 16 -1978);
c) qui phạm thực hành đối với việc chế biến và xử lý thực phẩm đông lạnh nhanh (CAC/RCP 8 - 1976);
d) qui phạm thực hành đối với động vật thân mềm (CAC/RCP 37 -1989).
Ngoài quy định trong TCVN 7087 : 2002 (CODEX STAN 1 - 1991), áp dụng các điều khoản sau đây:
6.1 Tên sản phẩm
Tên gọi của sản phẩm phải được ghi rõ trên nhãn là "mực ống" hoặc các tên gọi khác phù hợp với tập quán và các quy định hiện hành.
Trên nhãn của sản phẩm phải có các từ hoặc cụm từ bổ sung cho phần giới thiệu sản phẩm đặt ngay cạnh tên gọi của sản phẩm nhằm tránh gây nhầm lẫn hoặc lừa dối khách hàng.
Ngoài ra, trên nhãn phải ghi rõ thuật ngữ "đông lạnh" hoặc "đông lạnh nhanh"
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 12/2002/QĐ-BKHCN về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7105: 2002 (CODEX STAN 191:1995) về mực ống đông lạnh nhanh do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7105:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 04/12/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
