Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7054:2002 về Vàng thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7054:2002 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, phân loại và xác định hàm lượng đối với vàng thương phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi được tổng hợp từ tiêu chuẩn này:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần này thiết lập các cơ sở pháp lý và kỹ thuật nền tảng cho việc áp dụng tiêu chuẩn đối với vàng thương phẩm, bao gồm các nội dung chính sau:
- Phạm vi áp dụng: Xác định rõ đối tượng áp dụng tiêu chuẩn là các loại vàng thương phẩm được sản xuất, chế tác, kinh doanh và lưu thông trên thị trường Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn, văn bản pháp lý liên quan được áp dụng song song để làm căn cứ thử nghiệm, đo lường và đánh giá chất lượng vàng.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Thống nhất cách hiểu về các khái niệm chuyên ngành như vàng thương phẩm, độ tinh khiết, hợp kim vàng và các tạp chất đi kèm.
- Nguyên tắc chung: Quy định các yêu cầu cơ bản về quản lý chất lượng và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vàng thương phẩm.
- Yêu cầu kỹ thuật về hàm lượng vàng (Phần trăm Au)
Chỉ tiêu hóa học và tỷ lệ phần trăm vàng tinh khiết (Au) là yếu tố quyết định giá trị và phân loại vàng thương phẩm:
- Phương thức xác định: Hàm lượng vàng được tính bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng Au trên tổng khối lượng sản phẩm (biểu thị dưới dạng phần trăm % hoặc phần nghìn ‰).
- Phân hạng chất lượng: Dựa trên tỷ lệ phần trăm Au để phân chia vàng thương phẩm thành các mác vàng khác nhau, phục vụ cho các mục đích thương mại, chế tác trang sức hoặc tích trữ.
- Giới hạn sai lệch: Quy định nghiêm ngặt về dung sai cho phép giữa hàm lượng vàng thực tế so với hàm lượng vàng công bố, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng và đảm bảo tính minh bạch trong giao dịch.
- Vai trò và ý nghĩa của tiêu chuẩn
TCVN 7054:2002 là công cụ kỹ thuật pháp lý giúp các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc thanh tra, kiểm tra chất lượng vàng trên thị trường. Đồng thời, tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp có cơ sở chuẩn hóa quy trình sản xuất, công bố chất lượng sản phẩm một cách chính xác và tạo dựng niềm tin đối với khách hàng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VÀNG THƯƠNG PHẨM - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Commercial gold - Technical requirements
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và cách ghi nhãn đối với tất cả các loại vàng thương phẩm bao gồm vàng trang sức, vàng mỹ nghệ, vàng miếng và vàng nguyên liệu được lưu thông trên thị trường.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho vàng nguyên liệu thô.
2.1. Vàng thương phẩm (Commercial gold): Là các sản phẩm vàng trang sức, vàng mỹ nghệ, vàng miếng và vàng nguyên liệu được lưu thông trên thị trường (trừ vàng nguyên liệu thô).
2.2. Vàng trang sức (Jewelry gold): Là các sản phẩm vàng (vàng ta, vàng tây, vàng mạ...), có hoặc không gắn đá quý, kim loại quý hoặc vật liệu khác, để phục vụ nhu cầu trang sức của con người như các loại nhẫn, dây, vòng, hoa tai, kim cài, tượng và các loại khác.
2.3. Vàng mỹ nghệ (Handicraft gold): Là các sản phẩm vàng (vàng ta, vàng tây, vàng mạ...), có hoặc không gắn đá quý, kim loại quý hoặc vật liệu khác, để phục vụ cho nhu cầu trang trí mỹ nghệ như khung ảnh, tượng và các loại khác.
2.4. Vàng miếng (Bullion gold): Là vàng (bao gồm vàng ta và vàng tây) đã được dập, cán thành miếng dưới các hình dạng khác nhau, có đóng chữ và số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của nhà sản xuất theo quy định tại mục 5 của tiêu chuẩn này.
2.5. Vàng nguyên liệu (Materia gold): Là vàng dưới dạng khối, thỏi, lá, hạt, dây bán thành phẩm trang sức và các loại khác (không bao gồm vàng nguyên liệu thô).
2.6. Vàng nguyên liệu thô (Raw materia gold): Là vàng dưới dạng khối, thỏi, lá, hạt, dây..., mới khai thác, chưa tinh luyện; vàng trang sức, vàng mỹ nghệ cũ không còn giá trị trang sức mỹ nghệ; vàng dưới dạng phế liệu như các linh kiện điện tử cũ, sản phẩm nha khoa hỏng...
2.7. Vàng tinh khiết (Fine gold): Là các sản phẩm hoàn toàn tạo nên từ kim loại vàng.
2.8. Vàng hợp kim (Gold alloy or solder): Các kim loại thành phần tạo hợp kim với vàng là bạc, đồng, niken, sắt, hoặc kẽm, thiếc, mangan, catmi, platin, palađi.
2.9. Vàng mạ (Gold platings), còn gọi là vàng khảm: Là sản phẩm ghép gồm một lớp vàng mỏng (lớp vàng mạ) phủ lên một chất liệu khác, thường là một kim loại kém giá trị hơn vàng. Lớp mạ vàng được tạo thành bằng những cách khác nhau, dưới tác dụng của nhiệt độ và áp suất (vàng mạ) hoặc thông qua quá trình điện phân (vàng mạ điện phân).
2.10. Kara (Karat): Là số phần của vàng (tính theo khối lượng) trong hai mươi bốn (24) phần của hợp kim vàng.
2.11. Độ tinh khiết (Fineness): Là số phần của kim loại vàng (tính theo khối lượng) trong một nghìn (1000) phần của hợp kim vàng.
Vàng thương phẩm được phân loại theo các tiêu chí sau đây:
3.1. Theo mục đích sử dụng
Theo mục đích sử dụng vàng thương phẩm được chia thành:
- Vàng trang sức.
- Vàng mỹ nghệ.
- Vàng miếng.
- Vàng nguyên liệu.
3.2. Theo thành phần
Theo thành phần, vàng thương phẩm được chia thành:
- Vàng tinh khiết.
- Vàng hợp kim.
- Vàng mạ (vàng khảm).
3.3. Theo màu sắc
Vàng tinh khiết có màu vàng. Khi hàm lượng của vàng giảm xuống và tùy thuộc vào thành phần và hàm lượng của các kim loại hợp kim với vàng, vàng thương phẩm sẽ có màu vàng nhạt hơn hoặc có các màu khác (bảng 1).
Bảng 1 - Màu của vàng thương phẩm
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5546:1991 về Vàng và hợp kim vàng - Phương pháp thử lửa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5547:1991 về Hợp kim vàng - Phương pháp xác định hàm lượng vàng và bạc
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5548:1991 về Hợp kim vàng - Phương pháp hấp thụ nguyên tử xác định hàm lượng bitmut, antimon, chì và sắt
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5545:1991 về Vàng và hợp kim vàng - Phương pháp thử tỷ trọng chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 1Quyết định 03/2002/QĐ-BKHCN về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
- 2Quyết định 3708/QĐ-BKHCN năm 2014 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5546:1991 về Vàng và hợp kim vàng - Phương pháp thử lửa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5547:1991 về Hợp kim vàng - Phương pháp xác định hàm lượng vàng và bạc
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5548:1991 về Hợp kim vàng - Phương pháp hấp thụ nguyên tử xác định hàm lượng bitmut, antimon, chì và sắt
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5545:1991 về Vàng và hợp kim vàng - Phương pháp thử tỷ trọng chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7054:2014 về Vàng thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7054:2002 về Vàng thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7054:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 30/10/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
