Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7054:2014 về Vàng thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7054:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F17 Tiêu chuẩn về vàng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn cốt lõi đối với vàng thương phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và thống nhất quản lý chất lượng. Dưới đây là phân tích chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn không gian, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với vàng thương phẩm, bao gồm vàng nguyên liệu, vàng miếng và các loại vàng trang sức, mỹ nghệ được giao dịch thương mại.
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, gia công, chế tác, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu và kiểm định chất lượng vàng thương phẩm tại thị trường Việt Nam.
- Trường hợp ngoại lệ: Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại vàng đặc biệt sử dụng trong các ngành công nghiệp kỹ thuật cao, y tế, nha khoa hoặc các lĩnh vực nghiên cứu khoa học chuyên biệt không mang tính chất thương mại tiêu dùng thông thường.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, hệ thống quy chiếu sử dụng các tài liệu viện dẫn sau:
- Các tài liệu viện dẫn được nêu trong văn bản là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để thực hiện việc thử nghiệm, xác định hàm lượng vàng.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu ý chính xác. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung và thay thế (nếu có).
- Các phương pháp thử nghiệm hóa học, phương pháp cupen hóa (phương pháp thử đá lửa) và phương pháp phổ kế huỳnh quang tia X (XRF) được liên kết chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng để đảm bảo tính chính xác khi xác định độ tinh khiết của vàng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Nhằm thống nhất cách hiểu và tránh các tranh chấp pháp lý hoặc kỹ thuật, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác cho các khái niệm cốt lõi:
- Vàng thương phẩm (Commercial gold): Là sản phẩm vàng được sản xuất, chế tác để đưa vào lưu thông, trao đổi, mua bán trên thị trường, đáp ứng các tiêu chuẩn về định lượng và định tính.
- Độ tinh khiết của vàng (Fineness): Là hàm lượng vàng tinh khiết được tính theo phần nghìn (‰) về khối lượng của hợp kim vàng (ví dụ: vàng 999,9 tương đương với hàm lượng vàng tối thiểu là 999,9 phần nghìn).
- Vàng trang sức, mỹ nghệ (Jewelry and handicraft gold): Là các sản phẩm vàng có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,3%) trở lên, đã qua quá trình gia công, chế tác thành các vật dụng phục vụ nhu cầu làm đẹp, trang trí hoặc các mục đích mỹ thuật khác.
- Vàng miếng (Gold bullion): Là vàng được dập thành miếng, có hình dạng quy chuẩn, được đóng dấu thể hiện rõ ràng các thông tin về hàm lượng, khối lượng và nhãn hiệu của nhà sản xuất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.
Điều 4: Phân loại và Yêu cầu kỹ thuật cơ bản
Đây là nội dung kỹ thuật trọng tâm quy định cách thức phân loại và các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với vàng thương phẩm:
- Phân loại theo độ tinh khiết: Vàng thương phẩm được phân loại cụ thể dựa trên hàm lượng vàng tinh khiết tính theo phần nghìn (‰) hoặc theo đơn vị Kara (K). Các phân hạng phổ biến bao gồm vàng 99,99% (999,9‰), vàng 99,9% (999‰), vàng 24K, 18K, 14K, 10K.
- Yêu cầu về giới hạn sai lệch hàm lượng: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về sai lệch cho phép đối với hàm lượng vàng trong sản phẩm. Hàm lượng vàng thực tế được xác định bằng phương pháp thử nghiệm không được thấp hơn hàm lượng vàng đã công bố trên nhãn sản phẩm.
- Yêu cầu về ngoại quan và chất lượng bề mặt: Sản phẩm vàng thương phẩm khi lưu thông phải có bề mặt nhẵn mịn, không bị rỗ, nứt nẻ, không có khuyết tật cơ học hoặc bọt khí làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ và giá trị của sản phẩm. Các chi tiết chạm khắc, ký hiệu phải rõ ràng, sắc nét.
- Yêu cầu về ghi nhãn và ký hiệu: Trên từng sản phẩm vàng thương phẩm (hoặc bao bì, chứng thư đi kèm đối với sản phẩm quá nhỏ) bắt buộc phải thể hiện rõ ràng các thông tin: Tên hoặc logo của nhà sản xuất, ký hiệu độ tinh khiết (hàm lượng vàng), khối lượng sản phẩm và mã hiệu lô hàng (nếu có) để phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VÀNG THƯƠNG PHẨM - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Commercial gold - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 7054:2014 thay thế TCVN 7054:2002.
TCVN 7054:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 174, Đồ trang sức biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VÀNG THƯƠNG PHẨM - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Commercial gold - Technical requirements
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và cách ghi nhãn đối với tất cả các loại vàng thương phẩm lưu thông trên thị trường.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho vàng nguyên liệu thô.
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
2.1
Vàng thương phẩm (Commercial gold)
Các sản phẩm vàng trang sức, vàng mỹ nghệ, vàng miếng và vàng nguyên liệu lưu thông trên thị trường (trừ vàng nguyên liệu thô).
2.2
Vàng trang sức (Jewelry gold)
Các sản phẩm vàng và hợp kim vàng, có hoặc không gắn đá quý, kim loại quý hoặc vật liệu khác, để phục vụ nhu cầu trang sức của con người như các loại nhẫn, dây, vòng, hoa tai, kim cài, tượng nhỏ và các loại khác.
2.3
Vàng mỹ nghệ (Handicraft gold)
Các sản phẩm vàng và hợp kim vàng, các sản phẩm mạ vàng/sản phẩm khảm vàng, có hoặc không gắn đá quý, kim loại quý hoặc vật liệu khác, để phục vụ cho nhu cầu trang trí mỹ nghệ như khung ảnh, tượng và các loại khác.
2.4
Vàng miếng (Bullion gold)
Vàng đã được đúc, dập, cán, thành các hình dạng khác nhau, có đóng chữ và số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của nhà sản xuất theo quy định tại Điều 6 của tiêu chuẩn này.
2.5
Vàng nguyên liệu (Materia gold)
Vàng dưới dạng khối, thỏi, lá, hạt, dây bán thành phẩm trang sức và các loại khác (không bao gồm vàng nguyên liệu thô).
2.6
Vàng nguyên liệu thô (Raw materia gold)
Vàng dưới dạng khối, thỏi, lá, hạt, dây..., mới khai thác, chưa tinh luyện; vàng trang sức, vàng mỹ nghệ cũ không còn giá trị trang sức mỹ nghệ; vàng dưới dạng phế liệu như các linh kiện điện tử cũ, sản phẩm nha khoa hỏng...
2.7
Vàng tinh khiết (Fine gold)
Các sản phẩm hoàn toàn tạo nên từ kim loại vàng.
2.8
Hợp kim vàng (Gold alloy/solder)
Một dung dịch rắn giữa vàng và các kim loại khác. Các nguyên tố có thể hợp kim hóa với vàng là bạc, đồng, nickel, sắt, hoặc kẽm, thiếc, mangan, cadmi, platin, paladi.
2.9
Sản phẩm mạ vàng/Sản phẩm khảm vàng (Gold coatings/platings)
Sản phẩm ghép gồm một lớp vàng mỏng (lớp mạ vàng) phủ lên một chất liệu khác, thường là một kim loại kém giá trị hơn vàng. Lớp mạ vàng được tạo thành bằng những cách khác nhau, dưới tác dụng của nhiệt độ và áp suất (lớp mạ vàng) hoặc thông qua quá trình điện phân (mạ vàng điện phân).
2.10
Kara (Karat)
Số phần của vàng (tính theo khối lượng) trong hai mươi bốn (24) phần của hợp kim vàng, được ký hiệu là K.
2.11
Độ tinh khiết (Fineness)
Số phần của kim loại vàng (tính theo khối lượng) trong một nghìn (1000) phần của hợp k
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5546:1991 về Vàng và hợp kim vàng - Phương pháp thử lửa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5632:1991 về Vàng và hợp kim vàng - Phương pháp thử trên đá do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5399:1991 về Vàng - Phương pháp phân tích hấp thụ nguyên tử
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5398:1991 (ST SEV 5398-91) về Vàng - Phương pháp phân tích phát xạ nguyên tử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5195:2014 về Vàng và hợp kim vàng - Mác
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5196:1990 về Vàng - Yêu cầu chung đối với phương pháp phân tích
- 1Quyết định 3709/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5546:1991 về Vàng và hợp kim vàng - Phương pháp thử lửa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7054:2002 về Vàng thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5632:1991 về Vàng và hợp kim vàng - Phương pháp thử trên đá do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5399:1991 về Vàng - Phương pháp phân tích hấp thụ nguyên tử
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5398:1991 (ST SEV 5398-91) về Vàng - Phương pháp phân tích phát xạ nguyên tử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5195:2014 về Vàng và hợp kim vàng - Mác
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5196:1990 về Vàng - Yêu cầu chung đối với phương pháp phân tích
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7054:2014 về Vàng thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN7054:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
