Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6765:2000 (ISO 8293:1990)
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6765:2000 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8293:1990, quy định phương pháp xác định độ giãn nở của dầu mỡ động vật và thực vật. Đây là một chỉ số vật lý quan trọng phản ánh tính chất nóng chảy và trạng thái đông đặc của chất béo ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau, phục vụ đắc lực cho việc kiểm soát chất lượng trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp đo độ giãn nở:
- Phương pháp này áp dụng đối với các loại dầu mỡ động vật và thực vật có điểm nóng chảy rõ ràng hoặc các chất béo có tính chất bán rắn.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại chất béo có dải nóng chảy quá rộng hoặc không có ranh giới rõ rệt giữa trạng thái rắn và lỏng, trừ khi có những thỏa thuận kỹ thuật riêng biệt giữa các bên liên quan.
- Việc xác định độ giãn nở nhằm mục đích đánh giá tỷ lệ pha rắn trong chất béo tại các nhiệt độ cụ thể, giúp kiểm soát quy trình sản xuất các sản phẩm như bơ nhân tạo (margarine), shortening và các loại chất béo chuyên dụng khác.
Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải phối hợp sử dụng với các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau:
- TCVN 6128 (ISO 5555) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Phương pháp lấy mẫu. Việc lấy mẫu đúng quy chuẩn là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính đại diện và độ chính xác của kết quả đo độ giãn nở.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến việc hiệu chuẩn dụng cụ đo thể tích và kiểm soát nhiệt độ trong phòng thí nghiệm nhằm hạn chế tối đa sai số hệ thống.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa khoa học và thống nhất về khái niệm độ giãn nở của chất béo:
- Độ giãn nở (Dilatation): Được định nghĩa là sự thay đổi thể tích (tính bằng milimét khối) của một khối lượng chất béo xác định (thường quy về 25g mẫu) khi chuyển từ trạng thái rắn hoàn toàn sang trạng thái lỏng ở một nhiệt độ xác định dưới các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
- Độ giãn nở phản ánh sự chênh lệch thể tích giữa pha lỏng và pha rắn của chất béo, là cơ sở để tính toán hàm lượng chất béo rắn (SFC - Solid Fat Content) bằng phương pháp giãn nở ký.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc cốt lõi để thực hiện phép đo độ giãn nở được quy định cụ thể như sau:
- Mẫu thử chất béo được xử lý nhiệt sơ bộ để xóa bỏ lịch sử nhiệt (đưa về trạng thái lỏng hoàn toàn), sau đó được làm lạnh có kiểm soát trong một dụng cụ đo chuyên dụng gọi là giãn nở kế (dilatometer) chứa một chất lỏng chỉ thị (thường là nước hoặc dung dịch thích hợp không hòa tan chất béo).
- Quá trình làm lạnh giúp chất béo kết tinh hoàn toàn trong các điều kiện quy định để đạt được cấu trúc tinh thể ổn định nhất.
- Tiến hành gia nhiệt mẫu thử theo các bước nhiệt độ xác định. Tại mỗi điểm nhiệt độ, sự thay đổi thể tích của chất béo (do sự giãn nở nhiệt thông thường và sự nóng chảy của các tinh thể rắn) sẽ đẩy chất lỏng chỉ thị dâng lên trong ống mao quản của giãn nở kế.
- Giá trị độ giãn nở được tính toán dựa trên sự chênh lệch thể tích đọc được trên thang đo của ống mao quản tại các mốc nhiệt độ so với thể tích của mẫu ở trạng thái lỏng hoàn toàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐINH ĐỘ GIÃN NỞ
Animal and vegetable fats and oils - Determination of dilatation
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ giãn nở của chất béo.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho dầu mỡ động vật và thực vật (gọi là các chất béo), không kể stearin dầu cọ, có điểm nóng chảy trên 00C và dưới 600C. Phương pháp này là theo kinh nghiệm và do đó bất kỳ sai khác nào so với các chi tiết thao tác quy định sẽ thay đổi kết quả thu được.
Qui trình đặc biệt được quy định cho việc ổn định bơ cocoa và các dạng chất béo khác
Chú thích 1 - Các chất béo chủ yếu gồm triglyxerit gốc 2- chưa bão hoà và 1, 3 - bão hoà biểu hiện đặc tính đa hình và cần phải ổn định theo phưong thức đặc biết trước khi xác định độ giãn nở. Tuy nhiên đối với các hoá chất thay thế bơ cacao được dựa trên các dẫn xuất của axit lauric, cho dù đã hiđro hoá hay chưa, có thể sử dụng phương pháp đối với chất béo dạng đơn (9.5.1). Trong báo cáo kết quả cũng phải nêu rõ chất béo đã được sử lý sơ bộ (theo 9.5.2) hay chưa.
Các chất béo rất giàu các gốc glyxerol 2-oleat, 1, 3-distearat như chất béo của mỡ, bơ kokum và nhóm chất béo allanblackia đôI khi không xác định được nếu bị giữ không khí lại; khi đó cần làm nóng dụng cụ đo độ giãn nở trước khi cho chất béo vào.
TCVN 6128 :1996 (ISO 661 : 1989) Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử
TCVN 2625 : 1999 (ISO 5555) Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau đây:
Độ nở của chất béo : sự nở đẳng nhiệt do thay đổi trạng thái của chất béo từ rắn sang lỏng , mà trước đó chất béo đã được làm rắn lại trong các điều kiện được quy định cụ thể.
Độ nở của chất béo được biểu thị bằng mililit trên kilogam chất béo (hoặc microlit trên gam chất béo) và thể hiện sự chênh lệch giữa thể tích chất béo có thể chiếm giữ ở nhiệt độ được nói đến khi đã hoàn toàn ở trạng thái lỏng (đã được làm chậm đông) và thể tích thực của chất béo ở nhiệt độ này.
Chú thích 2 - Chú ý tránh sự nhầm lẫn với việc biểu thị độ giãn nở bằng microlit trên 25 g chất béo được sử dụng.
Đo thể tích của chất béo đã biết khối lượng ở nhiệt độ 600C và ở các nhiệt độ khác nhau dưới 600C. Tính thể tích của chất béo ở dạng lỏng đã được làm chậm đông ở các nhiệt độ khác nhau theo yêu cầu từ thể tích đo được ở 600C.
5.1 Dung dịch phủ bảo vệ, gồm nước cất đã đun sôi trong chân không và chất màu được dùng là dung dịch đỏ congo 10 g/l, metyl da cam, hoặc kali dicromat.
Sử dụng các thiết bị và dụng cụ thông thường của phòng thí nghiệm và đặc biệt như sau:
6.1 Bình cầu đáy tròn, có dung tích 100 ml.
6.2 Buret, được chia độ theo 0,05 ml hoặc nhỏ hơn.
6.3 Dụng cụ đo độ giãn nở (xem hình 1).
Bầu của dụng cụ đo độ giãn nở có thể tích (7 ± 0,5) ml, và phần được chia độ của ống mao dẫn có dung tích 900 μl. Vạch zero (0) trên ống mao dẫn phải có mức ngang bằng với miệng cổ bầu của dụng cụ đo độ giãn nở. Nắp đậy phải được nhồi đủ lượng chì (hoặc vật liệu thích hợp khác) để dụng cụ đo độ giãn nở không bị nổi trong nồi cách thuỷ.
Làm sạch dụng cụ đo độ giãn nở cẩn thận trước khi sử dụng. Dụng cụ này phải có thang chia độ đều đặn 2 μl và có độ chính xác ± 0,25%, được tính theo 6.3.1 và 6.3.2 tương ứng.
6.3.1 Sự đồng đều của thang chia độ
Cho khoảng 250 μl thuỷ ngân vào ống mao dẫn qua bầu của dụng cụ đo độ giãn nở (6.3). Đặt dụng cụ đo này ở tư thế nằ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6117:1996 (ISO 6883 : 1995) về dầu mỡ động vật và thực vật - xác định khối lượng qui ước theo thể tích ("trọng lượng lít theo không khí") do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6125:2010 (ISO 663:2007) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng tạp chất không tan
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6127:2010 (ISO 660 : 2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số axit và độ axit
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6128:1996 (ISO 661:1989) về dầu mỡ động vật và thực vật - chuẩn bị mẫu thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6117:1996 (ISO 6883 : 1995) về dầu mỡ động vật và thực vật - xác định khối lượng qui ước theo thể tích ("trọng lượng lít theo không khí") do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6125:2010 (ISO 663:2007) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng tạp chất không tan
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6127:2010 (ISO 660 : 2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số axit và độ axit
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2625:1999 (ISO 5555 : 1991) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6765:2000 (ISO 8293:1990) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định độ giãn nở
- Số hiệu: TCVN6765:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2000
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
