Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6527:1999 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9034:1987. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về dung sai kích thước và hình dạng của thép tấm cán nóng có giới hạn chảy quy định dùng làm kết cấu. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6527:1999 (ISO 9034:1987) về Thép tấm cán nóng có giới hạn chảy quy định dùng cho kết cấu - Dung sai kích thước và hình dạng.
- Tình trạng hiệu lực: Vui lòng liên hệ cơ quan chức năng hoặc hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia để cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về dung sai kích thước và dung sai hình dạng đối với sản phẩm thép tấm cán nóng.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là thép tấm cán nóng có giới hạn chảy quy định dùng trong chế tạo kết cấu, được sản xuất trên các máy cán đảo chiều.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại thép tấm đặc biệt khác hoặc thép tấm được sản xuất bằng các phương pháp cán liên tục không thuộc phạm vi điều chỉnh của ISO 9034.
- Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
- Văn bản viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn quốc gia liên quan để làm căn cứ xác định các đặc tính kỹ thuật, phương pháp đo lường và thử nghiệm đối với thép tấm cán nóng.
- Các tài liệu viện dẫn này là một phần không thể tách rời khi áp dụng và diễn giải các quy định kỹ thuật trong TCVN 6527:1999.
- Điều 3: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật chung
- Xác định các khái niệm cơ bản về kích thước danh nghĩa của thép tấm bao gồm chiều dày, chiều rộng và chiều dài.
- Quy định nguyên tắc chung trong việc đo lường các thông số hình học của thép tấm nhằm đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác cao trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm.
- Điều 4: Dung sai kích thước (Chiều dày, chiều rộng và chiều dài)
- Dung sai chiều dày: Quy định giới hạn sai lệch cho phép đối với chiều dày danh nghĩa của tấm thép. Sai lệch này được phân chia cụ thể theo từng nhóm chiều dày và chiều rộng danh nghĩa của sản phẩm, đảm bảo độ bền kết cấu tối ưu.
- Dung sai chiều rộng: Xác định mức sai lệch cho phép đối với chiều rộng của thép tấm cán nóng, tùy thuộc vào phương pháp cắt cạnh (cạnh cán tự nhiên hoặc cạnh cắt bằng máy).
- Dung sai chiều dài: Quy định mức sai lệch tối đa cho phép đối với chiều dài của tấm thép khi cung cấp cho khách hàng, đảm bảo tính chính xác trong thiết kế và thi công lắp ráp kết cấu.
Lưu ý: Để áp dụng chính xác các thông số kỹ thuật và bảng số liệu dung sai chi tiết, người sử dụng cần đối chiếu trực tiếp với các bảng tra cứu được ban hành kèm theo văn bản gốc của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6527:1999.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP DẢI KHỔ RỘNG KẾT CẤU CÁN NÓNG
DUNG SAI KÍCH THƯỚC VÀ HÌNH DẠNG
Hot-rolled structural steel wide flats -
Tolerance on dimensions and shape
Tiêu chuẩn này quy định dung sai kích thước, hình dạng và khối lượng của thép dải khổ rộng cán nóng hợp kim và không hợp kim (trừ thép không gỉ).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép dải khổ rộng theo định nghĩa tại điều 3, với giới hạn bền chảy nhỏ nhất không lớn hơn 700 N/mm2.
ISO 7788 Thép - Hoàn thiện bề mặt thép tấm và thép dải khổ rộng cán nóng - Yêu cầu khi cung cấp
Thép dải khổ rộng: Sản phẩm thép dải với chiều rộng lớn hơn 150 mm đến 1250 mm và chiều dày lớn hơn 4 mm, được cung cấp ở dạng tấm, tức là không được cuộn. Các mép cạnh sắc nét. Thép dải khổ rộng được cán nóng ở cả bốn mặt của nó (hoặc là trong lỗ cán hình hộp). Thép dải khổ rộng cũng có thể được chế tạo bằng cách cắt hoặc cắt bằng ngọn lửa các thép dải khổ rộng hơn với dung sai theo quy định của tiêu chuẩn này.
4.1. Chiều rộng
Dung sai chiều rộng phải bằng ± 2 % chiều rộng danh nghĩa nhưng không được lớn hơn 10 mm.
4.2. Chiều dày
4.2.1. Dung sai chiều dày của chiều dày danh nghĩa đến 100 mm phải phù hợp với giá trị cho trong bảng 1. Tùy theo yêu cầu khi đặt hàng, thép dải khổ rộng có thể được cung cấp:
- với dung sai âm phụ thuộc vào chiều dày danh nghĩa (cấp A);
- hoặc với dung sai âm không đổi 0,3 mm (cấp B).
Bảng 1 - Dung sai chiều dày
Giá trị tính bằng milimét
| Chiều dày danh nghĩa | Sai lệch cho phép theo chiều dày danh nghĩa (xem 6.2) | |||
| Cấp A | Cấp B | |||
| e | dưới | |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2059:1977 về Thép dải khổ rộng cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2057:1977 về Thép tấm dày và thép dải khổ rộng cán nóng từ thép cacbon kết cấu thông thường - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1843:1976 về Thép cán nóng - Thép vuông - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1844:1976 về Thép cán nóng – Thép băng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1845:1976 về Thép cán nóng – Thép dài - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10350:2014 (ISO 6317:2008) về Thép dải các bon cán nóng chất lượng thương mại và chất lượng kéo
- 1Quyết định 2922/QĐ-BKHCN năm 2008 tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2059:1977 về Thép dải khổ rộng cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2057:1977 về Thép tấm dày và thép dải khổ rộng cán nóng từ thép cacbon kết cấu thông thường - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1843:1976 về Thép cán nóng - Thép vuông - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1844:1976 về Thép cán nóng – Thép băng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1845:1976 về Thép cán nóng – Thép dài - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10350:2014 (ISO 6317:2008) về Thép dải các bon cán nóng chất lượng thương mại và chất lượng kéo
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6527:1999 (ISO 9034 : 1987)
- Số hiệu: TCVN6527:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1999
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
