Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10350:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10350:2014 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6317:2008) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm thép dải các bon cán nóng chất lượng thương mại và chất lượng kéo. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các nhà sản xuất, đơn vị kinh doanh và người tiêu dùng thống nhất về các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp thử nghiệm và điều kiện giao nhận đối với dòng sản phẩm thép dải cán nóng tại thị trường Việt Nam.
Phân loại chất lượng thép dải cán nóng
Tiêu chuẩn phân chia thép dải các bon cán nóng thành hai nhóm chất lượng chính dựa trên mục đích sử dụng và khả năng gia công cơ học:
- Chất lượng thương mại (Commercial quality): Dành cho các ứng dụng thông thường, nơi sản phẩm không phải trải qua các quá trình tạo hình phức tạp hoặc uốn cong nghiêm ngặt.
- Chất lượng kéo (Drawing quality): Dành cho các ứng dụng yêu cầu khả năng tạo hình cao, vuốt sâu hoặc các nguyên công biến dạng nguội phức tạp mà không làm nứt vỡ bề mặt vật liệu.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 10350:2014 thiết lập khung pháp lý và kỹ thuật cơ bản cho toàn bộ tiêu chuẩn, bao gồm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn kích thước, độ dày và các chủng loại thép dải các bon cán nóng thuộc đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn này.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan được áp dụng song song để làm căn cứ thử nghiệm và đánh giá chất lượng sản phẩm.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa chi tiết các khái niệm chuyên ngành như thép dải cán nóng, chất lượng thương mại, chất lượng kéo và các thông số kỹ thuật liên quan nhằm tránh sai lệch trong cách hiểu và áp dụng.
- Điều kiện đặt hàng (Điều 4): Quy định các thông tin bắt buộc mà người mua phải cung cấp cho nhà sản xuất (như kích thước, số lượng, yêu cầu chất lượng, phương pháp thử) để đảm bảo sản phẩm được cung cấp đúng chủng loại yêu cầu.
Yêu cầu về thành phần hóa học (Phần trăm theo khối lượng)
Một trong những nội dung kỹ thuật quan trọng nhất của tiêu chuẩn là quy định về thành phần hóa học của thép dải, được tính bằng phần trăm theo khối lượng. Các chỉ tiêu này quyết định trực tiếp đến cơ tính, tính hàn và khả năng gia công của sản phẩm:
- Hàm lượng Các bon (C): Được kiểm soát chặt chẽ ở mức tối đa cho phép để đảm bảo độ dẻo dai cần thiết cho chất lượng kéo, đồng thời đảm bảo độ bền cơ học cho chất lượng thương mại.
- Hàm lượng Mangan (Mn): Giúp tăng cường độ bền kéo và cải thiện tính năng làm việc của thép trong quá trình cán nóng.
- Hàm lượng Phốt pho (P) và Lưu huỳnh (S): Đây là các tạp chất có hại ảnh hưởng đến độ dai va đập và tính hàn của thép. Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt giới hạn phần trăm khối lượng tối đa cực kỳ thấp đối với hai nguyên tố này để ngăn ngừa hiện tượng giòn nóng và giòn nguội.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 10350:2014 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật hữu hiệu giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm thép dải cán nóng để đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế. Đồng thời, tiêu chuẩn cũng giúp người tiêu dùng và các nhà thầu xây dựng dễ dàng lựa chọn được loại thép phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng công trình, dự án.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP DẢI CÁC BON CÁN NÓNG CHẤT LƯỢNG THƯƠNG MẠI VÀ CHẤT LƯỢNG KÉO
Hot-rolled carbon steel strip of commercial and drawing qualities
Lời nói đầu
TCVN 10350:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 6317:2008
TCVN 10350:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP DẢI CÁC BON CÁN NÓNG CHẤT LƯỢNG THƯƠNG MẠI VÀ CHẤT LƯỢNG KÉO
Hot-rolled carbon steel strip of commercial and drawing qualities
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với thép dải các bon cán nóng có chất lượng thương mại và chất lượng kéo.
CHÚ THÍCH: Thép dải được cán lại tiếp sau đó không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.
Thép dải cán nóng thích hợp cho nhiều ứng dụng trong đó sự hiện diện của lớp oxit hoặc vẩy cán hoặc các khuyết tật bình thường trên bề mặt bị che khuất sau khi loại bỏ lớp oxit hoặc vẩy cán. Thép dải cán nóng này không thích hợp cho các ứng dụng mà bề mặt có tính quan trọng hàng đầu. Sản phẩm này thường được cán trên máy cán dải hẹp.
1.2 Thép dải có chất lượng thương mại (HR1) được dùng cho các mục đích chế tạo chung trong đó thép dải được sử dụng ở trạng thái phẳng, hoặc để uốn cong, tạo hình vừa phải và các nguyên công hàn. Sản phẩm này thường được chế tạo trong phạm vi chiều dày từ 0,65 mm đến 12 mm và chiều rộng đến 600 mm, ở dạng cuộn và đoạn cắt của thép dải.
1.3 Thép dải chất lượng kéo (HR2, HR3, HR4) được dùng cho kéo hoặc tạo hình nghiêm ngặt, bao gồm cả hàn. Sản phẩm này thường được chế tạo trong phạm vi chiều dày từ 0,65 mm đến 12 mm và chiều rộng đến 600 mm ở dạng cuộn và các đoạn cắt của thép dải. Thép dải chất lượng kéo được cung cấp theo tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này hoặc theo thỏa thuận khi đặt hàng để chế tạo một chi tiết hoặc bộ phận quy định trong trường hợp không áp dụng các cơ tính trong Bảng 2. Các chất lượng kéo đặc biệt được xác định như sau:
HR2 Chất lượng kéo
HR3 Chất lượng vuốt sâu
HR4 Chất lượng vuốt sâu có khử khí bằng nhôm
1.4 Thép dải cán nóng cũng có thể được cán trên máy cán rộng liên tục và xẻ thành các cuộn hẹp hơn. Tuy nhiên, chất lượng của sản phẩm cuối cùng phải đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 197-1 (ISO 6892-1), Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Khử khí bằng nhôm (aluminum killed)
Thép đã được khử oxy bằng nhôm đủ để ngăn ngừa sự rỗ khí trong quá trình đông đặc.
3.2
Thép dải cán nóng (hot-rolled steel strip)
Sản phẩm nhận được bằng cán thép được nung nóng (phôi vuông hoặc phôi dẹt) trên máy cán liên tục để đạt tới chiều dày và dung sai yêu cầu của dải thép.
CHÚ THÍCH: Sản phẩm có một bề mặt được phủ lớp oxit hoặc vẩy cán sinh ra trong nguyên công cán nóng.
3.3
Thép dải cán nóng được làm sạch gỉ (hot-rolled descaled steel strip)
Thép dải cán nóng được loại bỏ lớp oxi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2059:1977 về Thép dải khổ rộng cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2057:1977 về Thép tấm dày và thép dải khổ rộng cán nóng từ thép cacbon kết cấu thông thường - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6527:1999 (ISO 9034 : 1987)
- 1Quyết định 3727/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2059:1977 về Thép dải khổ rộng cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2057:1977 về Thép tấm dày và thép dải khổ rộng cán nóng từ thép cacbon kết cấu thông thường - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6527:1999 (ISO 9034 : 1987)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009) về Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10350:2014 (ISO 6317:2008) về Thép dải các bon cán nóng chất lượng thương mại và chất lượng kéo
- Số hiệu: TCVN10350:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
