Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6489:1999
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6489:1999 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9439:1990) quy định phương pháp đánh giá khả năng phân hủy sinh học hiếu khí "hoàn toàn" của các chất hữu cơ trong môi trường nước. Phương pháp này được thực hiện bằng cách phân tích lượng cacbon dioxit (CO2) được giải phóng ra trong quá trình phân hủy. Đây là một trong những công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý và nghiên cứu đánh giá mức độ thân thiện với môi trường của các hợp chất hóa học trước khi thải vào nguồn nước.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Tiêu chuẩn này xác định các điều kiện và quy trình thử nghiệm để đánh giá khả năng phân hủy sinh học của các hợp chất hữu cơ bởi vi sinh vật hiếu khí. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Đối tượng thử nghiệm: Áp dụng chủ yếu cho các hợp chất hữu cơ hòa tan trong nước ở nồng độ thử nghiệm quy định.
- Trường hợp đặc biệt: Tiêu chuẩn cũng có thể áp dụng cho các chất hữu cơ ít hòa tan hoặc không hòa tan trong nước, với điều kiện phải áp dụng các phương pháp phân tán cơ học hoặc vật lý phù hợp để đảm bảo sự tiếp xúc giữa chất thử và vi sinh vật.
- Giới hạn áp dụng: Không áp dụng cho các chất có tính bay hơi cao vì chúng có thể thoát ra khỏi hệ thống thử nghiệm trước khi bị phân hủy sinh học, trừ khi sử dụng hệ thống kín chuyên dụng. Đồng thời, tiêu chuẩn không áp dụng cho các chất có độc tính cao đối với vi sinh vật ở nồng độ thử nghiệm.
Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
Để áp dụng hiệu quả TCVN 6489:1999, cần tham chiếu và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn liên quan về chất lượng nước, đặc biệt là các tiêu chuẩn về chuẩn bị môi trường nuôi cấy, lấy mẫu và xác định hàm lượng cacbon hữu cơ tổng số (TOC) hoặc cacbon hữu cơ hòa tan (DOC).
Nguyên tắc của phương pháp thử nghiệm (Điều 3)
Phương pháp xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn dựa trên nguyên lý chuyển hóa hóa học và sinh học sau:
- Quá trình sinh học: Chất hữu cơ thử nghiệm được hòa tan hoặc phân tán trong môi trường muối khoáng vô cơ và được cấy một lượng nhỏ vi sinh vật hỗn hợp (thường lấy từ bùn hoạt tính của nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt hoặc từ nguồn nước mặt tự nhiên).
- Cơ chế tạo CO2: Trong điều kiện hiếu khí (được sục khí liên tục bằng không khí không chứa CO2), vi sinh vật sẽ tiêu thụ chất hữu cơ làm nguồn cacbon và năng lượng, giải phóng ra cacbon dioxit (CO2) như một sản phẩm cuối cùng của quá trình hô hấp tế bào.
- Đo lường lượng CO2: Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ vào các bình chứa dung dịch kiềm (như bari hydroxit hoặc natri hydroxit) đặt nối tiếp với bình phản ứng. Lượng CO2 này được xác định định kỳ bằng phương pháp chuẩn độ hóa học hoặc phân tích cacbon vô cơ.
- Đánh giá hiệu suất: Khả năng phân hủy sinh học được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa lượng CO2 thực tế giải phóng ra so với lượng CO2 lý thuyết tối đa (ThCO2) có thể tạo thành từ lượng cacbon hữu cơ ban đầu của chất thử.
Yêu cầu về môi trường thử nghiệm và vi sinh vật (Điều 4)
Để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của phép thử, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các yếu tố đầu vào:
- Môi trường muối khoáng: Phải chứa đầy đủ các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng và vi lượng cần thiết (như nitơ, phốt pho, kali, magie, sắt) để đảm bảo sự sinh trưởng tối ưu của vi sinh vật mà không làm giới hạn quá trình phân hủy.
- Nguồn vi sinh vật (Chất cấy): Thường sử dụng bùn hoạt tính được rửa sạch, nước thải sinh hoạt đã lắng hoặc nước sông, hồ tự nhiên. Chất cấy phải có hoạt tính sinh học ổn định và không được thích nghi trước với chất thử (trừ trường hợp có yêu cầu nghiên cứu đặc biệt).
- Kiểm soát không khí sục vào: Không khí dùng để sục vào bình phản ứng phải được làm sạch hoàn toàn CO2 bằng cách cho đi qua các cột hấp thụ kiềm trước khi đưa vào hệ thống thử nghiệm.
- Nhiệt độ thử nghiệm: Quá trình thử nghiệm phải được duy trì liên tục trong điều kiện nhiệt độ ổn định (thường từ 20 độ C đến 25 độ C) và tránh ánh sáng trực tiếp để ngăn ngừa sự phát triển của tảo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Water quality - Evaluation in an aqueous medium of the "ultimate" aerobic biodegradability of organic compounds - Method by analysis of released carbon dioxitde
Tiêu chuẩn này quy định một phương pháp dựa trên phân tích cacbon dioxit được giải phóng để đánh giá khả năng phân hủy sinh học hiếu khí "hoàn toàn" các hợp chất hữu cơ ở nồng độ đã cho trong môi trường nước.
Phương pháp áp dụng cho các hợp chất hữu cơ:
a) tan trong các điều kiện thử;
b) không tan trong các điều kiện thử, trong trường hợp đó cần phải có phép đo đặc biệt để đạt được sự phân tán tốt của hợp chất.
c) không bay hơi hoặc có áp suất hơi có thể bỏ qua trong những điều kiện thử.
d) không ức chế các vi sinh vật thử ở nồng độ đã chọn cho phép thử. Hiệu ứng ức chế có thể xác định theo 8.3, hoặc dùng một phương pháp khác để xác định hiệu ứng ức chế của hợp chất lên vi khuẩn (ví dụ xem TCVN 6226 : 1996 (ISO 8192 : 1986))
ISO 7827 : 1984 Chất lượng nước - Đánh giá khả năng phân hủy hiếu khí "hoàn toàn" các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước. Phương pháp dựa trên sự phân tích cacbon hữu cơ hòa tan (DOC).
TCVN 6226 : 1996 (ISO 8192 : 1986) Chất lượng nước - Thử sự ức chế của tiêu thụ oxi bởi bùn hoạt hóa.
Tiêu chuẩn này dùng các định nghĩa sau:
3.1. Sự phân hủy sinh học hoàn toàn: mức phân hủy đạt được khi hợp chất thử được vi sinh vật sử dụng hoàn toàn để tạo ra cacbon dioxit, nước, muối vô cơ và tế bào mới (sinh khối).
3.2. Chất rắn lơ lửng (của bùn hoạt hóa): chất rắn được lấy ra bằng cách lọc hoặc ly tâm từ một thể tích bùn dưới những điều kiện riêng, và trong tiêu chuẩn này, sấy khô ở khoảng 100oC.
3.3. Sự tiếp xúc trước (hoặc sự làm phù hợp trước): sự ủ trước chủng cấy, khi có mặt hợp chất thử nhằm mục đích tăng khả năng của chủng cấy để phân hủy hợp chất thử.
3.4. Sự thích nghi trước (hoặc sự điều hòa trước): Sự ủ trước chủng cấy dưới điều kiện thử nhưng không có hợp chất thử, nhằm nâng cao hiệu quả của phép thử.
Xác định phân hủy sinh học các hợp chất hữu cơ bởi vi sinh vật hiếu khí bằng cách dùng môi trường thử. Hợp chất hữu cơ là nguồn cacbon và năng lượng duy nhất trong môi trường. Mức độ phân hủy sinh học được xác định gián tiếp bằng cách đo cacbon dioxi được giải phóng trong suốt thời gian thử (28 ngày). Nồng độ của hợp chất được dùng phải có hàm lượng cacbon hữu cơ ban đầu là từ 10 mg/l đến 40 mg/l). Nếu cần có thể dùng trên 40 mg/l để có thêm thông tin. Nồng độ DOC ở cuối phép thử sẽ được xác định, đối với các tạp chất trong nước.
Sự ủ tiến hành ở trong bóng tối hoặc trong ánh sáng khuếch tán, ở nơi kín, nhiệt độ không đổi được giữ giữa 20oC đến 25oC (± 1oC) và không có hơi độc.
Chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích.
6.1. Nước cất hoặc nước khử ion
Chứa ít hơn 10 % DOC đầu tiên gây ra do hợp chất hữu cơ đem thử.
6.2. Môi trường thử
6.2.1. Thành phần
6.2.1.1. Dung dịch a)
Kali dihidrophotphat khan (KH2PO4) 8,5 g
Dikali
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6622-1:2009 (ISO 7875 – 1 : 1996/ Cor 1 : 2003) về Chất lượng nước - Xác định chất hoạt động bề mặt - Phần 1: Xác định các chất hoạt động bề mặt anion bằng cách đo chỉ số metylen xanh (MBAS)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7724:2007 (ISO 17852 : 2006) về Chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân - Phương pháp dùng phổ huỳnh quang nguyên tử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-5:2009 (ISO 5667–5 : 2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống từ các trạm xử lý và hệ thống phân phối bằng đường ống
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6496:2009 (ISO 11047 : 1998) về Chất lượng nước - Xác định cadimi, crom, coban, chì, đồng, kẽm, mangan và niken trong dịch chiết đất bằng cường thủy - Các phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6225-1:2012 (ISO 7393-1:1985) về chất lượng nước - Xác định clo tự do và tổng clo - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ sử dụng N,N-dietyl-1,4-Phenylenediamine
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6225-2:2012 (ISO 7393-2:1985) về chất lượng nước - Xác định clo tự do và tổng clo - Phần 2: Phương pháp đo màu sử dụng N,N-dietyl-1,4-phenylenediamine, cho mục đích kiểm soát thường xuyên
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9494:2012 (ISO 17556:2012)về Chất dẻo - Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong đất bằng cách đo nhu cầu oxy trong hô hấp kế (respirometer) hoặc đo lượng cacbon dioxit sinh ra
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6189-2:2009 (ISO 7899 - 2 : 2000) về Chất lượng nước - Phát hiện và đếm khuẩn đường ruột - Phần 2: Phương pháp màng lọc
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10523:2014 (ISO 13975:2012) về Chất dẻo - Xác định sự phân hủy sinh học kỵ khí tối đa của chất dẻo trong hệ thống phân hủy bùn được kiểm soát - Phương pháp đo sản lượng khí sinh học
- 1Quyết định 1678/QĐ-BKHCN năm 2009 về hủy bỏ tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6226:1996 (ISO 8192 : 1986 (E)) về chất lượng nước - Thử sự ức chế khả năng tiêu thụ oxy của bùn hoạt hoá do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6622-1:2009 (ISO 7875 – 1 : 1996/ Cor 1 : 2003) về Chất lượng nước - Xác định chất hoạt động bề mặt - Phần 1: Xác định các chất hoạt động bề mặt anion bằng cách đo chỉ số metylen xanh (MBAS)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7724:2007 (ISO 17852 : 2006) về Chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân - Phương pháp dùng phổ huỳnh quang nguyên tử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6489:2009 (ISO 9439 : 1999) về Chất lượng nước - Đánh giá khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước - Phép thử sự giải phóng cacbon dioxit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-5:2009 (ISO 5667–5 : 2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống từ các trạm xử lý và hệ thống phân phối bằng đường ống
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6496:2009 (ISO 11047 : 1998) về Chất lượng nước - Xác định cadimi, crom, coban, chì, đồng, kẽm, mangan và niken trong dịch chiết đất bằng cường thủy - Các phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6225-1:2012 (ISO 7393-1:1985) về chất lượng nước - Xác định clo tự do và tổng clo - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ sử dụng N,N-dietyl-1,4-Phenylenediamine
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6225-2:2012 (ISO 7393-2:1985) về chất lượng nước - Xác định clo tự do và tổng clo - Phần 2: Phương pháp đo màu sử dụng N,N-dietyl-1,4-phenylenediamine, cho mục đích kiểm soát thường xuyên
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9494:2012 (ISO 17556:2012)về Chất dẻo - Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong đất bằng cách đo nhu cầu oxy trong hô hấp kế (respirometer) hoặc đo lượng cacbon dioxit sinh ra
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6189-2:2009 (ISO 7899 - 2 : 2000) về Chất lượng nước - Phát hiện và đếm khuẩn đường ruột - Phần 2: Phương pháp màng lọc
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10523:2014 (ISO 13975:2012) về Chất dẻo - Xác định sự phân hủy sinh học kỵ khí tối đa của chất dẻo trong hệ thống phân hủy bùn được kiểm soát - Phương pháp đo sản lượng khí sinh học
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6489:1999 về chất lượng nước - Đánh giá khả năng phân hủy sinh học hiếu khí "hoàn toàn" của các chất hữu cơ trong môi trường nước - Phương pháp dựa trên sự phân tích cacbon dioxit được giải phóng
- Số hiệu: TCVN6489:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1999
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
