Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10523:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 13975:2012, quy định phương pháp xác định sự phân hủy sinh học kỵ khí tối đa của chất dẻo trong hệ thống phân hủy bùn được kiểm soát thông qua việc đo sản lượng khí sinh học sinh ra. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Thông tin chung về tiêu chuẩn
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10523:2014 (ISO 13975:2012) về Chất dẻo - Xác định sự phân hủy sinh học kỵ khí tối đa của chất dẻo trong hệ thống phân hủy bùn được kiểm soát - Phương pháp đo sản lượng khí sinh học.
- Tình trạng hiệu lực: Tiêu chuẩn này được ban hành và áp dụng nhằm đồng bộ hóa phương pháp thử nghiệm chất dẻo thân thiện với môi trường tại Việt Nam theo tiêu chuẩn quốc tế ISO.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp này áp dụng để đánh giá khả năng phân hủy sinh học kỵ khí tối đa của chất dẻo bằng cách đo lượng khí sinh học (gồm khí metan và cacbon dioxit) sinh ra trong quá trình phân hủy.
- Hệ thống thử nghiệm sử dụng bùn kỵ khí được kiểm soát nghiêm ngặt về nhiệt độ và các điều kiện môi trường khác để tối ưu hóa hoạt động của vi sinh vật.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại vật liệu chất dẻo dạng hạt, màng, bột hoặc các sản phẩm chất dẻo thành phẩm có đặc tính lý hóa phù hợp với điều kiện thử nghiệm kỵ khí.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quan trọng sau đây để đảm bảo tính chính xác khi thực hiện phép thử:
- Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến việc chuẩn bị mẫu thử chất dẻo.
- Các tài liệu hướng dẫn về lấy mẫu và xử lý bùn hoạt tính từ các nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt hoặc nước thải công nghiệp.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu trong quá trình thử nghiệm:
- Sự phân hủy sinh học kỵ khí tối đa (Ultimate anaerobic biodegradation): Sự phân hủy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ bởi các vi sinh vật trong điều kiện không có oxy thành cacbon dioxit, metan, nước và sinh khối mới.
- Khí sinh học (Biogas): Hỗn hợp khí chủ yếu gồm metan (CH4) và cacbon dioxit (CO2) được tạo ra từ quá trình phân hủy kỵ khí của các chất hữu cơ.
- Bùn kỵ khí (Anaerobic sludge): Hỗn hợp bùn chứa quần thể vi sinh vật kỵ khí hoạt động mạnh, được thu thập từ các bể phân hủy kỵ khí của nhà máy xử lý nước thải.
Nguyên tắc của phương pháp (Điều 4)
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp đo sản lượng khí sinh học được quy định chi tiết như sau:
- Mẫu thử chất dẻo được trộn lẫn với bùn kỵ khí (nguồn vi sinh vật) trong một bình phản ứng kín khí hoàn toàn.
- Hỗn hợp được ủ ở nhiệt độ không đổi (thường là nhiệt độ ấm từ 35 độ C đến 37 độ C hoặc nhiệt độ cao từ 50 độ C đến 55 độ C tùy thuộc vào loại bùn sử dụng) trong môi trường không có oxy.
- Lượng khí sinh học sinh ra từ quá trình phân hủy sinh học của mẫu thử được đo lường liên tục hoặc định kỳ bằng các thiết bị đo thể tích hoặc áp suất chuyên dụng.
- Hiệu suất phân hủy sinh học được tính toán bằng cách so sánh lượng khí sinh học thực tế sinh ra từ mẫu thử với lượng khí sinh học lý thuyết tối đa có thể tạo ra từ hàm lượng cacbon hữu cơ trong mẫu, hoặc so sánh với mẫu đối chứng dương (thường là cellulose tinh khiết).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Plastics - Determination of the ultimate anaerobic biodegradation of plastic materials in controlled slurry digestion systems - Method by measurement of biogas production
Lời nói đầu
TCVN 10523:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 13975:2012.
TCVN 10523:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Sự tái chế sinh học là một lựa chọn có tính khả thi, cùng với tái chế cơ học và hóa học để thu hồi rác thải chất dẻo. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá tính phân hủy sinh học kỵ khí của chất thải từ chất dẻo trong hệ thống bùn kỵ khí có kiểm soát. Đây là hệ thống và phương pháp thử nghiệm phân hủy kỵ khí đặc trưng đối với chất thải là chất dẻo có thể phân hủy sinh học.
Việc sản sinh ra khí sinh học được quan sát trong các điều kiện kỵ khí phù hợp với sự phát triển của vi sinh vật ưa nhiệt hoặc ưa nhiệt trung bình. Khí sinh học được thu gom vào trong một cái túi ở áp suất khí quyển và đo dung tích khí sinh học bằng xylanh hoặc buret khí. Tính phân hủy sinh học của vật liệu thử nghiệm được đánh giá từ tổng lượng carbon dioxit được hòa tan trong phần nổi phía trên và số lượng tích tụ của khí sinh học được thoát ra. Tiêu chuẩn này là phương pháp thử phân hủy sinh học đối với các chất dẻo trong hệ thống bùn kỵ khí được kiểm soát và khác với ISO 15985 sử dụng điều kiện phân hủy kỵ khí rắn-cao và ISO 14853 sử dụng hệ thống nước trong môi trường kỵ khí.
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH SỰ PHÂN HỦY SINH HỌC KỲ KHÍ TỐI ĐA CỦA CHẤT DẺO TRONG HỆ THỐNG PHÂN HỦY BÙN ĐƯỢC KIỂM SOÁT - PHƯƠNG PHÁP ĐO SẢN LƯỢNG KHÍ SINH HỌC
Plastics - Determination of the ultimate anaerobic biodegradation of plastic materials in controlled slurry digestion systems - Method by measurement of biogas production
CẢNH BÁO: Bùn thải và chất thải hữu cơ khác có thể chứa các sinh vật gây bệnh tiềm ẩn, vì vậy, các cảnh báo phù hợp phải được đưa ra khi thao tác v ới những vật liệu này. Phân hủy những chất hữu cơ sản sinh ra khí có thể cháy và gây ra những rủi ro về cháy nổ. Những khí này cũng chứa các hóa chất độc hại có nồng độ đáng kể, bao gồm hydro sulfide (H2S) và amoniac. Cần phải thực hiện các biện pháp an toàn thích hợp, như sử dụng buồng hút, mặt nạ khí và/hoặc cơ sở phòng thí nghiệm thoáng khí. Các hóa chất thử nghiệm độc hại và các hóa chất mà đặc tính của chúng chưa được biết đến phải được thao tác cẩn thận theo các chỉ dẫn về an toàn. Cần chú ý khi vận chuyển và tồn chứa lượng chất hữu cơ trong quá trình phân hủy.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá khả năng phân hủy sinh học kỵ khí tối đa của vật liệu chất dẻo trong hệ thống phân hủy bùn thải kỵ khí được kiểm soát có hàm lượng rắn không vượt quá 15 %, vốn thường thấy khi xử lý bùn thải, phân vật nuôi hoặc rác thải. Phương pháp thử nghiệm được xây dựng để đạt được tỷ lệ phần trăm và tỷ lệ chuyển hóa carbon hữu cơ trong vật liệu thử nghiệm thành carbon dioxit và metan được tạo ra làm khí sinh học.
Phương pháp áp dụng với các vật liệu sau, miễn là những vật liệu này có hàm lượng carbon đã biết:
- polyme tổng hợp và/hoặc tự nhiên, các copolyme hoặc hỗn hợp;
- chất dẻo có chứa chất phụ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6489:1999 về chất lượng nước - Đánh giá khả năng phân hủy sinh học hiếu khí "hoàn toàn" của các chất hữu cơ trong môi trường nước - Phương pháp dựa trên sự phân tích cacbon dioxit được giải phóng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9493-1:2012 (ISO 14855-1:2005) về Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong các điều kiện của quá trình tạo compost được kiểm soát - Phương pháp phân tích cacbon dioxit sinh ra - Phần 1: Phương pháp chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9493-2:2012 (ISO 14855-2:2007) về Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong các điều kiện của quá trình tạo compost được kiểm soát - Phương pháp phân tích cacbon dioxit sinh ra - Phần 2: Phương pháp đo trọng lượng của cacbon dioxit sinh ra trong phép thử quy mô phòng thí nghiệm
- 1Quyết định 3723/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6634:2000 (ISO 8245 : 1999) về chất lượng nước - hướng dẫn xác định cacbon hữu cơ tổng số (TOC) và cacbon hữu cơ hoà tan (DOC) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6489:1999 về chất lượng nước - Đánh giá khả năng phân hủy sinh học hiếu khí "hoàn toàn" của các chất hữu cơ trong môi trường nước - Phương pháp dựa trên sự phân tích cacbon dioxit được giải phóng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9493-1:2012 (ISO 14855-1:2005) về Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong các điều kiện của quá trình tạo compost được kiểm soát - Phương pháp phân tích cacbon dioxit sinh ra - Phần 1: Phương pháp chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9493-2:2012 (ISO 14855-2:2007) về Xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của vật liệu chất dẻo trong các điều kiện của quá trình tạo compost được kiểm soát - Phương pháp phân tích cacbon dioxit sinh ra - Phần 2: Phương pháp đo trọng lượng của cacbon dioxit sinh ra trong phép thử quy mô phòng thí nghiệm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10523:2014 (ISO 13975:2012) về Chất dẻo - Xác định sự phân hủy sinh học kỵ khí tối đa của chất dẻo trong hệ thống phân hủy bùn được kiểm soát - Phương pháp đo sản lượng khí sinh học
- Số hiệu: TCVN10523:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
