Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6488:1999
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6488:1999 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6107-8 : 1993) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về hệ thống thuật ngữ và định nghĩa trong lĩnh vực chất lượng nước (Phần 8). Tiêu chuẩn này do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành nhằm thống nhất cách hiểu, sử dụng thuật ngữ chuyên ngành trong các hoạt động quan trắc, phân tích, quản lý và bảo vệ môi trường nước tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn cung cấp các thuật ngữ và định nghĩa chuyên sâu thuộc phần 8 của bộ tiêu chuẩn chất lượng nước, phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, giảng dạy, xây dựng quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh có liên quan đến nguồn nước.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cấp thoát nước, xử lý nước thải và các bên liên quan khác.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 6488:1999 thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho toàn bộ tiêu chuẩn, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn và mục tiêu của tiêu chuẩn trong việc định nghĩa các thuật ngữ liên quan đến chất lượng nước. Điều này giúp tránh các tranh chấp hoặc hiểu sai lệch về mặt kỹ thuật giữa các bên khi thực hiện các hợp đồng hoặc đánh giá tác động môi trường.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn, tài liệu tham chiếu trong nước và quốc tế làm cơ sở để xây dựng hệ thống thuật ngữ này, đảm bảo tính kế thừa và đồng bộ với các tiêu chuẩn chất lượng nước khác thuộc bộ TCVN và ISO.
- Điều 3: Nguyên tắc xây dựng thuật ngữ: Quy định về phương pháp dịch thuật, đối chiếu và chuẩn hóa các thuật ngữ từ tiếng Anh (ISO) sang tiếng Việt, đảm bảo sát nghĩa chuyên ngành, dễ hiểu và phù hợp với ngữ cảnh pháp lý, kỹ thuật tại Việt Nam.
- Điều 4: Định nghĩa các thuật ngữ cơ bản: Bước đầu đưa ra các khái niệm nền tảng về chất lượng nước, các chỉ tiêu vật lý, hóa học, sinh học và các quá trình tự nhiên hoặc nhân tạo tác động đến nguồn nước.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc ban hành TCVN 6488:1999 đóng vai trò quyết định trong việc chuẩn hóa ngôn ngữ khoa học môi trường tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này giúp các nhà khoa học, kỹ sư và nhà quản lý có chung một hệ ngôn ngữ kỹ thuật thống nhất, từ đó nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, chuyển giao công nghệ và thực thi các quy định pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 6107-8 : 1993
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - THUẬT NGỮ - PHẦN 8
Water quality - Vocabulary - Part 8
Lời nói đầu
TCVN 6488 : 1999 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ISO 6107-8 : 1993;
TCVN 6488 : 1999 do Ban kỹ thuật TCVN/TC147 “Chất lượng nước” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC _ THUẬT NGỮ _ PHẦN 8
Water quality _ Vocabulary _ Part 8
Tiêu chuẩn này là một trong tám tiêu chuẩn về các thuật ngữ dùng trong một số lĩnh vực của đặc tính chất lượng nước.
1 độ đúng : mức phù hợp của kết quả thử với giá trị đối chứng được chấp nhận.
Chú thích 1 _ Thuật ngữ độ đúng, khi áp dụng vào tập hợp kết quả thử, mô tả sự kết hợp của các thành phần ngẫu nhiên và sai số hệ thống chung của thành phần lệch.
2 nước mưa axít : nước mưa có pH nhỏ hơn 5.
3 sinh vật hiếu khí : sinh vật nói chung yêu cầu sự có mặt của oxi dạng khí hoặc oxi hoà tan để sống và phát triển.
4 làm sạch khí : quá trình thổi khí dưới áp suất từ dưới lên trên đi qua cái lọc trọng lượng để khuấy môi trường lọc nhằm loại chất rắn bị giữ trước khi rửa ngược dòng.
5 nitơ amoniac : nitơ có mặt dưới dạng amoniac tự do hay ion amoni.
6 amoniac hoá (đôi khi gọi là cloramin hoá) : thêm amoniac vào nước để tạo cloramin, tiếp theo là clo hoá như một quá trình xử lý.
7 sinh vật kỵ khí : sinh vật cần sự vắng mặt của oxi dạng khí hay hoà tan để sống và phát triển.
8 tầng ngậm nước (giới hạn): tầng nước bị giới hạn giữa hai lớp không thấm.
9 tầng ngậm nước (không giới hạn) : một tầng nước mà lớp nước trên tạo thành giới hạn trên.
10 suối không thường xuyên : suối chỉ chảy gián đoạn hoặc theo mùa.
11 hồ nước mặn : nước tự nhiên hay nhân tạo có nồng độ muối cao hơn nước biển, đặc biệt là natri clorua.
12 tảo xanh : một nhóm lớn của procaryot quang hợp. Trong một số trường hợp một vài loại sinh ra chất độc có hại cho người và động vật.
13 giếng sâu : giếng mà nước được lấy từ dưới một hoặc nhiều lớp không thấm.
14 tự làm sạch : quá trình các loài thuỷ sinh tự loại bỏ các chất bẩn.
15 lắng khô : lắng trên mặt đất dưới nhiều dạng khác nhau những chất không phải là nước.
16 giếng khô : buồng dưới đất, được giữ khô, đặt máy bơm và các thiết bị bơm.
17 hô hấp nội sinh : sự trao đổi chất sinh năng lượng mà không lấy chất nào từ bên ngoài.
18 eucaryot (tế bào nhân thực) : sinh vật có cấu trúc tế bào, trong đó nhân được bao quanh bởi màng nhân.
19 sự thoát hơi nước : sự bay hơi của một thảm thực vật. Nó gồm nước hấp thụ bởi cây cỏ rồi tiếp theo là sự bốc hơi, sự bốc hơi từ mặt khô của lá cây và sự bốc hơi từ đất.
20 hô hấp ngoại sinh : sự trao đổi chất sinh năng lượng có lấy chất từ ngoài.
21 sinh vật hiếu khí tuỳ ý : sinh vật nói chung kỵ khí, nhưng có thể biến đổi hoặc dùng oxi ở nồng độ thấp.
22 sinh vật kỵ khí tuỳ ý : sinh vật nói chung hiếu khí, nhưng có thể sống và phát triển với một ít hoặc không có oxi.
23 vi khuẩn gam âm : vi khuẩn mà màng tế bào không bắt màu xanh khi thử gam.
24 vi khuẩn gam dương : vi khuẩn mà màng tế bào giữ màu xanh khi thử gam.
25 chất rắn thô : những vật hoặc hạt lớn trong nước thải thô, có thể gây khó khăn cho xử lý.
26 nước nặng : nước chứa một tỉ lệ đồng vị nặng hidrô liên kết với oxi cao hơn thông thường.
27 lực ion :
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5070:1995 về chất lượng nước - phương pháp khối lượng xác định dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-1:2002 (ISO 5667-1: 1980) về chất lượng nước - lấy mẫu - phần 1: hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6200:1996 (ISO 9280: 1990 (E)) về chất lượng nước - xác định sunfat - phương pháp trọng lượng sử dụng bari clorua do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6196-3:2000 (ISO 9964-3 : 1993) về chất lượng nước - xác định natri và kali - Phần 3: Xác định natri và kali bằng đo phổ phát xạ ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2681:1978 về nước - độ nhớt ở nhiệt độ 20oC
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5070:1995 về chất lượng nước - phương pháp khối lượng xác định dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6663-1:2002 (ISO 5667-1: 1980) về chất lượng nước - lấy mẫu - phần 1: hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6200:1996 (ISO 9280: 1990 (E)) về chất lượng nước - xác định sunfat - phương pháp trọng lượng sử dụng bari clorua do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6196-3:2000 (ISO 9964-3 : 1993) về chất lượng nước - xác định natri và kali - Phần 3: Xác định natri và kali bằng đo phổ phát xạ ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2681:1978 về nước - độ nhớt ở nhiệt độ 20oC
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8184-8:2009 (ISO 6107–8:1993, AMD 1 : 2001) về Chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 8
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6488:1999 (ISO 6107-8 : 1993) về chất lượng nước - Thuật ngữ - Phần 8 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6488:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1999
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
