Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-4:1999 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1035-4 : 1982) là văn bản kỹ thuật quy định về dung sai đối với các sản phẩm thép thanh cán nóng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng và độ chính xác của sản phẩm thép thanh cán nóng được sản xuất, gia công hoặc lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại thép thanh cán nóng, tập trung vào việc xác định các mức dung sai cho phép về kích thước và hình dạng hình học của sản phẩm.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thiết kế, sản xuất, gia công, nhập khẩu, thử nghiệm và nghiệm thu các sản phẩm thép thanh cán nóng tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung của tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập các giới hạn sai lệch cho phép nhằm đảm bảo tính đồng nhất và chất lượng của sản phẩm thép thanh cán nóng, cụ thể bao gồm:
- Quy định về dung sai kích thước: Xác định chi tiết các mức sai lệch cho phép đối với kích thước danh nghĩa của thép thanh cán nóng. Các mức dung sai này được thiết lập nhằm đảm bảo tính lắp lẫn, độ chính xác trong chế tạo cơ khí và tính an toàn trong các công trình xây dựng.
- Yêu cầu kỹ thuật về hình dạng hình học: Định nghĩa và giới hạn các sai lệch về hình dạng như độ thẳng, độ ô van, độ xoắn và các biến dạng bề mặt khác có thể phát sinh trong quá trình cán nóng.
- Phương pháp đo lường và kiểm tra: Hướng dẫn cách thức tiến hành đo đạc kích thước thực tế, xác định các điểm đo tiêu chuẩn để so sánh với các giá trị dung sai quy định, đảm bảo tính khách quan và chính xác khi đánh giá sự phù hợp của sản phẩm.
- Sự tương thích với tiêu chuẩn quốc tế: Việc xây dựng dựa trên ISO 1035-4 : 1982 giúp các doanh nghiệp trong nước đồng bộ hóa quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn toàn cầu, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu sản phẩm thép.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, các thông tin chi tiết về ngày ban hành, cơ quan ban hành cụ thể, ngày có hiệu lực cũng như tình trạng hiệu lực hiện hành của TCVN 6283-4:1999 chưa được cập nhật đầy đủ trong nguồn dữ liệu trích xuất. Người sử dụng cần đối chiếu với các danh mục tiêu chuẩn quốc gia hiện hành để cập nhật thông tin pháp lý mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6283-4:1999
THÉP THANH CÁN NÓNG - PHẦN 4: DUNG SAI
Hot – rolled steel bars – Part 4: Tolerance
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định dung sai kích thước theo hệ mét đối với thép thanh cán nóng dạng thanh thẳng với các loại sau:
a) thép tròn (xem TCVN 6283-1:1997);
b) thép vuông (xem TCVN 6283-2:1997)
c) thép sáu cạnh;
d) thép tám cạnh;
e) thép dẹt (xem TCVN 6283-3:1997).
Dung sai mà người sản xuất đạt được có thể thay đổi đối với các loại thép. Dung sai theo yêu cầu của người mua có thể khác so với việc áp dụng đối với các thanh. Tiêu chuẩn này quy định một số cấp dung sai (xem bảng 1). Cấp dung sai phù hợp được quy định ở tiêu chuẩn tương ứng với các mác thép và nếu thích hợp theo đơn đặt hàng.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 6283-1 : 1997 (ISO 1035-1) Thép thanh cán nóng – Phần 1: Kích thước của thép tròn
TCVN 6283-2 : 1997 (ISO 1035-2) Thép thanh cán nóng – Phần 2: Kích thước của thép vuông
TCVN 6283-3 : 1997 (ISO 1035-3) Thép thanh cán nóng – Phần 3: Kích thước của thép dẹt.
3. Cấp dung sai và ký hiệu của chúng
Cấp dung sai kích thước quy định trong tiêu chuẩn này và ký hiệu của cấp dung sai theo bảng 1.
Bảng 1 – Cấp dung sai khác nhau và ký hiệu của chúng
|
|
| Cấp dung sai đối với | ||||||||||||
|
|
| Kích thước | Chiều dài | Độ thẳng | Độ xoắn | Độ ô van của đường tròn | Độ vuông góc hoặc độ lệch mặt cắt | |||||||
| Thép tròn, vuông, sáu cạnh, tám cạnh | Ký hiệu cấp dung sai | N (thường | F (tốt) | S1 | L0 | L1 | L2 | L3 | L4 | A (thường | B | - | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-5:1997 (ISO 6394/5 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 5: thép thanh cán nóng có hoặc không xử lý tiếp
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1653:1975 về Thép cán nóng - Ray đường sắt hẹp - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1657:1975 về Thép cán nóng - Thép góc không đều cạnh - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11235-2:2015 (ISO 16120-2:2011) về Thép thanh cuộn không hợp kim để chế tạo dây - Phần 2: Yêu cầu riêng đối với thép thanh cuộn thông dụng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11235 -4:2015 (ISO 16120-4:2011) về Thép thanh cuộn không hợp kim để chế tạo dây - Phần 4: Yêu cầu riêng đối với thép thanh cuộn dùng cho các ứng dụng đặc biệt
- 1Quyết định 2922/QĐ-BKHCN năm 2008 tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-3:1997 (ISO 1035/3 : 1980) về thép thanh cán nóng - phần 3: kích thước của thép dẹt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-5:1997 (ISO 6394/5 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 5: thép thanh cán nóng có hoặc không xử lý tiếp
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-1:1997 (ISO 1035/1 : 1980) về Thép thanh cán nóng - Phần 1: Kích thước của thép tròn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1653:1975 về Thép cán nóng - Ray đường sắt hẹp - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1657:1975 về Thép cán nóng - Thép góc không đều cạnh - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-2:1997 (ISO 1035/2 : 1980) về Thép thanh cán nóng - Phần 2: Kích thước của thép vuông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11235-2:2015 (ISO 16120-2:2011) về Thép thanh cuộn không hợp kim để chế tạo dây - Phần 2: Yêu cầu riêng đối với thép thanh cuộn thông dụng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11235 -4:2015 (ISO 16120-4:2011) về Thép thanh cuộn không hợp kim để chế tạo dây - Phần 4: Yêu cầu riêng đối với thép thanh cuộn dùng cho các ứng dụng đặc biệt
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-4:1999 (ISO 1035-4 : 1982) về thép thanh cán nóng – phần 4: dung sai
- Số hiệu: TCVN6283-4:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1999
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
