Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6054:1995
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6054:1995 về Quần áo may mặc thông dụng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định các yêu cầu cơ bản đối với sản phẩm may mặc sẵn lưu thông trên thị trường Việt Nam, nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và định hướng tiêu chuẩn sản xuất cho các doanh nghiệp dệt may.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm quần áo trên thị trường:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại quần áo may sẵn thông dụng được sản xuất từ các loại vải dệt thoi, dệt kim hoặc các loại vải không dệt khác.
- Đối tượng áp dụng bao gồm cả sản phẩm sản xuất trong nước và sản phẩm nhập khẩu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nội địa.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại trang phục chuyên dụng như quần áo bảo hộ lao động đặc chủng, trang phục thể thao chuyên nghiệp, hoặc các loại quần áo thời trang có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt riêng biệt.
Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, TCVN 6054:1995 viện dẫn và áp dụng kết hợp với các tiêu chuẩn liên quan khác bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về hệ thống cỡ số cơ thể người và phương pháp đo kích thước cơ thể để xác định cỡ số quần áo chuẩn xác.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử lý - hóa đối với nguyên liệu dệt may như độ bền màu, độ co sau khi giặt, độ bền kéo đứt của vải và chỉ may.
- Các quy định hiện hành về ghi nhãn hàng hóa đối với sản phẩm dệt may và may mặc sẵn.
Phân loại và Cỡ số (Điều 3)
Quy định về cách thức phân loại và xác định hệ thống cỡ số cho quần áo thông dụng được chi tiết hóa nhằm tạo sự thống nhất giữa nhà sản xuất, nhà phân phối và người tiêu dùng:
- Phân loại sản phẩm: Quần áo được phân loại rõ ràng theo giới tính (nam, nữ), theo lứa tuổi (người lớn, trẻ em) và theo chủng loại sản phẩm cụ thể (như áo sơ mi, quần tây, váy, áo khoác, đồ mặc nhà).
- Hệ thống cỡ số: Cỡ số của quần áo phải được thiết kế dựa trên các số đo nhân trắc học cơ bản của người Việt Nam. Các ký hiệu cỡ số phải rõ ràng, dễ hiểu, thường dựa trên các chỉ số chính như chiều cao cơ thể, vòng ngực (đối với áo, váy) và vòng mông hoặc vòng eo (đối với quần, chân váy).
Yêu cầu kỹ thuật cơ bản (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt mà một sản phẩm quần áo thông dụng phải đạt được trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường:
- Yêu cầu về nguyên liệu: Vải chính, vải lót và các phụ liệu đi kèm (chỉ may, nút, khóa kéo, nhãn mác, dựng, keo) phải có chất lượng phù hợp với công dụng của sản phẩm. Vải không được có các khuyết tật ngoại quan nghiêm trọng như loang màu, lệch sợi, hoặc thủng lỗ.
- Yêu cầu về ngoại quan và độ đối xứng: Sản phẩm hoàn thiện phải phẳng phiu, sạch sẽ, không bị bám bẩn hoặc dầu máy. Các chi tiết đối xứng (như hai bên cổ áo, hai tay áo, hai túi, hai ống quần) phải hoàn toàn cân đối về kích thước, hình dáng và vị trí lắp ráp.
- Yêu cầu về đường may và mũi may: Đường may phải thẳng, đều, không bị nhăn rúm hoặc sùi chỉ. Mật độ mũi may phải đảm bảo độ bền chắc theo quy định cho từng loại vải. Các đầu chỉ phải được cắt sạch và lại mũi chắc chắn ở các điểm dừng hoặc điểm chịu lực để tránh bị tuột chỉ trong quá trình sử dụng.
- Yêu cầu về kích thước và dung sai: Kích thước thực tế của sản phẩm sau khi hoàn thiện phải nằm trong phạm vi dung sai cho phép so với bảng thông số kích thước thiết kế của cỡ số tương ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Common garments
Lời nói đầu
TCVN 6054:1995 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 133 Hệ thống cỡ số và thiết kế quần áo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
QUẦN ÁO MAY MẶC THÔNG DỤNG
Common garments
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại quần áo thông dụng như quần, áo, váy, bộ vest, quần áo nhiều lớp được may bằng các loại vải dệt thoi, vải dệt kim và các loại vải khác.
2. Hình dáng, kiểu mẫu và kích thước cơ bản
2.1. Hình dáng
Hình dáng quần áo phải phù hợp với kiểu cách thiết kế và có tính thẩm mỹ tốt. Đối với quần áo nhiều lớp, hình dáng bên trong cũng phải bảo đảm phù hợp theo thiết kế sản phẩm.
2.2. Kiểu mẫu và kích thước cơ bản
2.2.1. Quần áo thông dụng được sản xuất theo đúng kiểu mẫu và kích thước quy định trong tiêu chuẩn các cấp hoặc hợp đồng.
2.2.2. Sai lệch cho phép của kích thước đối với quần áo một lớp phải phù hợp với quy định ghi trong các bảng (từ A.1 đến A.5) của phụ lục A.
- từ bảng A.1 đến bảng A.3: các sai lệch cho phép của kích thước đối với quần, áo, áo váy, váy may từ vải dệt thoi;
- bảng A.4 và bảng A.5: các sai lệch cho phép của kích thước đối với quần áo mặc trong, mặc ngoài may từ vải dệt kim.
2.2.3. Sai lệch cho phép của kích thước đối với quần áo có từ 2 lớp trở lên được quy định như sau:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5782:2009 về Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2108:1977 về Sản phẩm may mặc thông dụng - Tên gọi và giải thích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6875:2001 (ISO 11612 : 1998) về Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa - Phương pháp thử và yêu cầu tính năng của quần áo chống nhiệt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6876:2001 về Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa – Xác định độ truyền nhiệt tiếp xúc qua quần áo bảo vệ hoặc vật liệu cấu thành do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6878:2001 về Quần áo bảo vệ chống nóng và cháy - Đánh giá đặc tính nhiệt của vật liệu và cụm vật liệu khi tiếp xúc với nguồn nhiệt bức xạ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2109:1977 về Sản phẩm may mặc - Phương pháp lấy mẫu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2110:1977 về Quần âu và áo sơmi - Phương pháp kiểm tra
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2111:1977 về Áo sơmi - Phân loại chất lượng cắt may bằng phương pháp cho điểm
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2112:1977 về Quần âu - Phân loại chất lượng cắt may bằng phương pháp cho điểm
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1267:1972 về Quần áo nữ - Phương pháp đo cơ thể
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1268:1972 về Quần áo nữ - Cỡ số
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5782:2009 về Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2108:1977 về Sản phẩm may mặc thông dụng - Tên gọi và giải thích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6875:2001 (ISO 11612 : 1998) về Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa - Phương pháp thử và yêu cầu tính năng của quần áo chống nhiệt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6876:2001 về Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa – Xác định độ truyền nhiệt tiếp xúc qua quần áo bảo vệ hoặc vật liệu cấu thành do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6878:2001 về Quần áo bảo vệ chống nóng và cháy - Đánh giá đặc tính nhiệt của vật liệu và cụm vật liệu khi tiếp xúc với nguồn nhiệt bức xạ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2109:1977 về Sản phẩm may mặc - Phương pháp lấy mẫu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2110:1977 về Quần âu và áo sơmi - Phương pháp kiểm tra
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2111:1977 về Áo sơmi - Phân loại chất lượng cắt may bằng phương pháp cho điểm
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2112:1977 về Quần âu - Phân loại chất lượng cắt may bằng phương pháp cho điểm
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1267:1972 về Quần áo nữ - Phương pháp đo cơ thể
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1268:1972 về Quần áo nữ - Cỡ số
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6054:1995 về Quần áo may mặc thông dụng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6054:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
