Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5782:2009 quy định về Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo, đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật thống nhất để xác định, ký hiệu và áp dụng cỡ số quần áo cho người tiêu dùng tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định hệ thống ký hiệu cỡ số cho các loại quần áo may sẵn dành cho nam giới, nữ giới, trẻ em và trẻ sơ sinh.
- Hệ thống cỡ số được xây dựng dựa trên các số đo cơ thể trực tiếp, giúp người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn trang phục phù hợp mà không cần thử trực tiếp.
- Tiêu chuẩn áp dụng rộng rãi cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh, thiết kế, phân phối và nhập khẩu hàng may mặc tại thị trường Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan về phương pháp đo cơ thể người và các tiêu chuẩn quốc tế tương đương (như tiêu chuẩn ISO về ký hiệu cỡ số quần áo) nhằm đảm bảo tính đồng bộ, chuẩn hóa và hội nhập quốc tế trong ngành công nghiệp dệt may.
- Các tài liệu viện dẫn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật bắt buộc để thực hiện các phép đo chính xác trên cơ thể người trước khi tiến hành phân loại cỡ số.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều khoản này định nghĩa chi tiết các kích thước cơ bản của cơ thể người được sử dụng để thiết lập hệ thống cỡ số quần áo, bao gồm:
- Chiều cao cơ thể: Khoảng cách thẳng đứng từ đỉnh đầu đến mặt phẳng đứng của bàn chân, đo khi người được đo đứng thẳng không đi giày.
- Vòng ngực (đối với nam và trẻ em): Chu vi lớn nhất của lồng ngực, đo theo phương nằm ngang qua điểm nổi nhất của ngực.
- Vòng ngực (đối với nữ): Chu vi lớn nhất của ngực nữ, đo theo phương nằm ngang qua điểm cao nhất của bầu ngực.
- Vòng eo (vòng bụng): Chu vi của phần hẹp nhất trên thân người giữa xương sườn dưới và mào chậu.
- Vòng mông: Chu vi lớn nhất của phần mông, đo theo phương nằm ngang qua điểm nổi nhất của mông.
- Chiều dài tay: Khoảng cách từ điểm nối vai qua khuỷu tay đến cổ tay.
- Nguyên tắc chung và quy trình đo cơ thể (Điều 4)
- Tư thế người được đo: Người được đo phải đứng thẳng ở tư thế tự nhiên, không gồng mình, hai chân khép hờ, phân bổ đều trọng lượng cơ thể lên cả hai chân, đầu hướng thẳng về phía trước.
- Trang phục khi đo: Người được đo chỉ nên mặc đồ lót mỏng hoặc quần áo ôm sát cơ thể để đảm bảo độ chính xác tối đa của các số đo, tránh sai số do trang phục dày gây ra.
- Dụng cụ đo: Sử dụng thước dây mềm, không co giãn, có vạch chia độ rõ ràng đến milimét. Thước dây phải được áp sát vào cơ thể nhưng không được siết quá chặt làm biến dạng phần mềm của cơ thể.
- Đơn vị đo lường: Tất cả các kích thước cơ thể dùng để ký hiệu cỡ số quần áo đều được tính bằng đơn vị centimet (cm).
- Nguyên tắc xác định cỡ số: Cỡ số của một sản phẩm may mặc phải được biểu diễn bằng các số đo cơ thể chính (kích thước chủ đạo) tương ứng với người mặc, không phải là kích thước thực tế của bản thân sản phẩm quần áo đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỆ THỐNG CỠ SỐ TIÊU CHUẨN QUẦN ÁO
Standard sizing systems for clothes
Lời nói đầu
TCVN 5782 : 2009 thay thế TCVN 5782 : 1994.
TCVN 5782 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HỆ THỐNG CỠ SỐ TIÊU CHUẨN QUẦN ÁO
Standard sizing systems for clothes
Tiêu chuẩn này quy định các hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo cho:
- Trẻ em sơ sinh và mẫu giáo;
- Nữ tuổi học sinh;
- Nam tuổi học sinh;
- Nữ trưởng thành;
- Nam trưởng thành.
2. Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo
Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo tương ứng với các số đo chiều cao, số đo vòng ngực, số đo vòng bụng và số đo vòng mông được quy định từ Bảng 1 đến Bảng 5.
Những người có cùng chiều cao nhưng có các số đo khác nhau thì sẽ được ký hiệu bằng các chữ A (đối với người gầy), B (đối với người trung bình) và C (đối với người béo).
3. Thông số kích thước để thiết kế quần áo
Các thông số kích thước cơ bản được sử dụng để thiết kế quần áo được quy định từ Phụ lục 1 đến Phụ lục 5.
Bảng 1 - Cỡ số tiêu chuẩn quần áo cho trẻ sơ sinh, mẫu giáo
K
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 34 TCN 72:1997 về đo kích thước chân để thiết kế giầy - Phương pháp đo do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5781:2009 về Phương pháp đo cơ thể người
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6054:1995 về Quần áo may mặc thông dụng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6875:2001 (ISO 11612 : 1998) về Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa - Phương pháp thử và yêu cầu tính năng của quần áo chống nhiệt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6876:2001 về Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa – Xác định độ truyền nhiệt tiếp xúc qua quần áo bảo vệ hoặc vật liệu cấu thành do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6878:2001 về Quần áo bảo vệ chống nóng và cháy - Đánh giá đặc tính nhiệt của vật liệu và cụm vật liệu khi tiếp xúc với nguồn nhiệt bức xạ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2110:1977 về Quần âu và áo sơmi - Phương pháp kiểm tra
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1267:1972 về Quần áo nữ - Phương pháp đo cơ thể
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1268:1972 về Quần áo nữ - Cỡ số
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1681:1975 về Quần áo nam - Cỡ số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 372:1970 về Quần áo trẻ sơ sinh - Cỡ số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn ngành 34 TCN 72:1997 về đo kích thước chân để thiết kế giầy - Phương pháp đo do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5781:2009 về Phương pháp đo cơ thể người
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6054:1995 về Quần áo may mặc thông dụng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6875:2001 (ISO 11612 : 1998) về Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa - Phương pháp thử và yêu cầu tính năng của quần áo chống nhiệt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6876:2001 về Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa – Xác định độ truyền nhiệt tiếp xúc qua quần áo bảo vệ hoặc vật liệu cấu thành do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6878:2001 về Quần áo bảo vệ chống nóng và cháy - Đánh giá đặc tính nhiệt của vật liệu và cụm vật liệu khi tiếp xúc với nguồn nhiệt bức xạ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2110:1977 về Quần âu và áo sơmi - Phương pháp kiểm tra
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5782:1994 về Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1267:1972 về Quần áo nữ - Phương pháp đo cơ thể
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1268:1972 về Quần áo nữ - Cỡ số
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1681:1975 về Quần áo nam - Cỡ số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 372:1970 về Quần áo trẻ sơ sinh - Cỡ số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5782:2009 về Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo
- Số hiệu: TCVN5782:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
