Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5781:2009 về Phương pháp đo cơ thể người là văn bản kỹ thuật nền tảng quy định các nguyên tắc, phương pháp và kỹ thuật đo đạc các kích thước nhân trắc của cơ thể người Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp đo cơ bản đối với các kích thước cơ thể người, phục vụ cho nhiều mục đích nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn:
- Làm cơ sở dữ liệu nhân trắc học phục vụ cho việc thiết kế, chế tạo các sản phẩm công nghiệp, tiêu dùng, trang thiết bị làm việc, trường học và bảo hộ lao động phù hợp với vóc dáng người Việt Nam.
- Áp dụng trong các nghiên cứu y sinh học, thể dục thể thao, ecgônômi (ergonomics) và các ngành khoa học hành vi khác liên quan đến kích thước cơ thể người.
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc đo đạc trên người trưởng thành và có thể tham chiếu, điều chỉnh cho phù hợp khi áp dụng đối với trẻ em hoặc các đối tượng đặc thù.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn hóa quốc tế, tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan. Các tài liệu viện dẫn là bộ phận không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn:
- Các tiêu chuẩn quốc tế về phép đo nhân trắc học cơ bản phục vụ thiết kế công nghệ (như tiêu chuẩn ISO tương đương).
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng phiên bản mới, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất để đảm bảo tính cập nhật và chính xác.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn định nghĩa một cách khoa học và nghiêm ngặt các thuật ngữ chuyên ngành nhân trắc học nhằm thống nhất cách hiểu và thực hiện:
- Các điểm mốc nhân trắc: Là các điểm chuẩn trên cơ thể người, thường là các điểm xương nhô ra sát da (như điểm đỉnh đầu, điểm cùng vai, điểm khuỷu, điểm mỏm trâm quay, điểm mắt cá) hoặc các điểm mốc mô mềm được xác định rõ ràng để làm điểm xuất phát hoặc điểm kết thúc của các phép đo.
- Các mặt phẳng quy chiếu: Định nghĩa ba mặt phẳng không gian cơ bản để định vị cơ thể gồm mặt phẳng đứng dọc giữa (chia đôi cơ thể thành hai phần đối xứng trái - phải), mặt phẳng đứng ngang (chia cơ thể thành phần trước và phần sau), và mặt phẳng nằm ngang (chia cơ thể thành phần trên và phần dưới).
- Tư thế nhân trắc chuẩn: Trạng thái cơ thể của đối tượng đo được quy định nghiêm ngặt (tư thế đứng thẳng tự nhiên hoặc tư thế ngồi thẳng chuẩn) nhằm hạn chế tối đa sai số do sự thay đổi tư thế của người được đo.
Điều 4: Yêu cầu chung khi đo
Để đảm bảo độ tin cậy, tính khách quan và khả năng so sánh của các kết quả đo, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu bắt buộc đối với quá trình thực hiện phép đo:
- Yêu cầu đối với đối tượng đo: Người được đo phải mặc trang phục mỏng, nhẹ, ôm sát cơ thể (như quần áo lót hoặc trang phục thể thao chuyên dụng) để không làm sai lệch kích thước thực tế. Đối tượng cần được giải thích rõ ràng về quy trình đo để giữ tâm lý thoải mái, tránh tình trạng co cơ hoặc thay đổi tư thế tự nhiên.
- Yêu cầu đối với dụng cụ đo: Tất cả các thiết bị đo nhân trắc phải được kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của cơ quan đo lường có thẩm quyền. Các dụng cụ cơ bản bao gồm thước đo chiều cao (anthropometer), compa nhân trắc (đo đường kính, đo cung), thước dây mềm không co giãn, và cân y tế.
- Yêu cầu về điều kiện môi trường đo: Phòng đo phải đảm bảo đủ ánh sáng, thông thoáng, nhiệt độ phòng thích hợp (tránh quá nóng hoặc quá lạnh gây ảnh hưởng đến trạng thái sinh lý và tư thế của người được đo) và đảm bảo tính riêng tư cần thiết.
- Yêu cầu đối với người đo (kỹ thuật viên): Người thực hiện phép đo phải là người đã được đào tạo chuyên môn về nhân trắc học, nắm vững vị trí các điểm mốc xương và kỹ thuật sử dụng dụng cụ đo. Phép đo phải được thực hiện nhẹ nhàng, chính xác, ghi chép số liệu ngay lập tức và tiến hành đo lặp lại để kiểm tra nếu phát hiện số liệu bất thường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Method of human body measuring
Lời nói đầu
TCVN 5781 : 2009 thay thế TCVN 5781 : 1994;
TCVN 5781 : 2009 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHƯƠNG PHÁP ĐO CƠ THỂ NGƯỜI
Method of human body measuring
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo kích thước cơ thể người (không phân biệt lứa tuổi và giới tính) phục vụ cho việc thiết kế quần áo, giầy, mũ và găng tay.
2.1. Kích thước cơ thể người là những số đo được xác định bằng cách đo các khoảng cách trên cơ thể người qua các dấu hiệu nhân trắc hoặc các mốc đo chính xác trên cơ thể người.
2.2. Kích thước cơ thể người được xác định bởi ba đường đo cơ bản sau:
- Đo kích thước thẳng.
- Đo kích thước vòng.
- Đo bề dày, bề ngang.
3.1. Thước đo nhân trắc Martin.
3.2. Thước dây vải có tráng nhựa.
3.3. Thước kẹp.
3.4. Băng dây phụ trợ.
Các loại thước đo trên đều phải có độ chính xác đến milimet.
4.1. Khi đo, người được đo chỉ mặc quần áo mỏng, không đi giầy, không đội mũ.
4.2. Khi đo các kích thước thẳng, người được đo phải đứng thẳng trong tư thế tự nhiên sao cho ba điểm lưng, mông và gót chân nằm trên một đường thẳng vuông góc với mặt đất. Đầu để thẳng sao cho đuôi mắt và lỗ tai ngoài tạo hành một đường thẳng song song với mặt đất.
Khi đo hạ dần thước từ số đo cao nhất (chiều cao từ đỉnh đầu) đến số đo thấp nhất (chiều cao từ mắt cá chân).
4.3. Khi đo kích thước vòng, phải đặt thước dây đúng mốc đo và chu vi của thước phải tạo thành mặt phẳng ngang song song với mặt đất.
Đối với các kích thước “chéo” phải xác định rõ mốc đo và phải đặt thước qua đúng các mốc đo đó.
4.4. Khi đo bề dày, phải đặt hai đầu thước kẹp vào đúng hai mốc đo.
Đối với những số đo chỉ có một mốc đo thì đầu kia của thước phải đặt vào vị trí sao cho mặt phẳng do thước tạo thành phải song song với mặt đất.
4.5. Có một số kích thước cần sử dụng băng dây phụ trợ để đánh dấu ranh giới cần đo.
VÍ DỤ: Khi đo độ xuôi vai, cần lấy băng dây phụ trợ để đánh dấu đường đi của chiều rộng vai, sau đó mới đo từ đốt sống cổ 7 tới mép băng dây đó.
4.6. Khi đo chiều dài các ngón tay, người được đo phải ngửa bàn tay trên bàn đo và các ngón tay duỗi thẳng.
4.7. Đối với trẻ sơ sinh, khi đo phải có người giữ. Cần chú ý đường vòng bụng của trẻ sơ sinh nằm cách rốn 2 cm về phía trên.
4.8. Khi đo, đặt dụng cụ đo êm sát trên cơ thể, không kéo căng hoặc để trùng.
Phương pháp đo cơ thể được nêu trong Bảng 1 và theo chỉ dẫn trong các hình vẽ tương ứng.
Bảng 1 – Phương pháp đo cơ thể
| Tên kích thước đo |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 34 TCN 72:1997 về đo kích thước chân để thiết kế giầy - Phương pháp đo do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5782:2009 về Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7315:2003 về Hệ thống cỡ số giày - Phương pháp đo kích thước chân do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1680:1975 về Quần áo nam - Phương pháp đo cơ thể do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn ngành 34 TCN 72:1997 về đo kích thước chân để thiết kế giầy - Phương pháp đo do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5782:2009 về Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7315:2003 về Hệ thống cỡ số giày - Phương pháp đo kích thước chân do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5781:1994 về Phương pháp đo cơ thể người
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1680:1975 về Quần áo nam - Phương pháp đo cơ thể do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5781:2009 về Phương pháp đo cơ thể người
- Số hiệu: TCVN5781:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
